Phụ tinh hành Kim
Bạch Hổ
Thường luận cùng Tang Môn (Tang – Hổ) và Tuế Phá
Bạch Hổ là hung tinh Kim mạnh, chủ hình thương, huyết quang, tang, kiện tụng; nhưng lưỡng diện: đắc võ, quyền thì thành uy dũng ('Bạch Hổ trì quyền').
Bạch Hổ mang khí Kim sát: dễ tai nạn, phẫu thuật, chảy máu, thương tật, tang sự, quan phi, kiện tụng ở cung, năm nó ứng, nhất là và Tang Môn, Kình Đà Hỏa Linh, Hóa Kỵ. Mặt khác Bạch Hổ chủ uy: đi với võ tinh (Thất Sát, Phá Quân, Vũ Khúc)/Hóa Quyền thì thành oai phong, cầm quyền, hợp võ nghiệp, pháp luật ('Bạch Hổ trì quyền'). Cần đọc lưỡng diện, không chỉ một chiều hung.
Bạch Hổ là sao gì
Hung tinh (mạnh), vòng Thái Tuế (thần thứ 9, +8 cung sau Thái Tuế; đối cung Long Đức). Chủ hình thương, huyết quang, tang; đồng thời có sắc thái uy quyền (Bạch Hổ trì quyền).
Hung tinh (Kim sát), chủ hình thương, huyết quang, tang, tai nạn; mặt khác chủ uy quyền, võ (lưỡng diện).
Bạch Hổ nằm ở đâu trên lá số
An theo chi năm: Thái Tuế +8 cung (thuận). Đối cung Long Đức.
An theo chi năm sinh (vòng Thái Tuế). Đối cung của Bạch Hổ là Tang Môn (cách sáu cung).
Bạch Hổ tốt, xấu ở từng vị trí
Bạch Hổ có độ sáng theo cung: đắc ở Dần, Mão, Thân, Dậu; hãm ở các cung còn lại. Đi cùng sao võ hoặc Hóa Quyền thì thành uy, hợp việc cần quyết đoán. Gặp Tang Môn, Hóa Kỵ hay sao xấu thì nên cẩn thận chuyện kiện tụng và an toàn khi đi lại. Ở Tật Ách nên chú ý sức khỏe; ở Quan Lộc đi cùng sao võ thì có uy trong việc.
Miếu, Vượng, Đắc là tốt; Bình là thường; Hãm là xấu.
| Vị trí | Tốt, xấu | Đi cùng sao | Ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| Tý | Hãm | ||
| Sửu | Hãm | ||
| Dần | Đắc | ||
| Mão | Đắc | ||
| Thìn | Hãm | ||
| Tỵ | Hãm | ||
| Ngọ | Hãm | ||
| Mùi | Hãm | ||
| Thân | Đắc | ||
| Dậu | Đắc | ||
| Tuất | Hãm | ||
| Hợi | Hãm |
Câu hỏi thường gặp
Bạch Hổ ở cung Mệnh nghĩa là gì?
Cương nghị có uy; đắc võ thì cầm quyền. Gặp sát: hung hăng, dễ tai nạn, thương.
Bạch Hổ ở Dần có tốt không?
Ở đây sao đạt mức Đắc.
Vì sao Bạch Hổ ở Tý bị coi là xấu?
Ở đây sao đạt mức Hãm.
Bạch Hổ thường đi cùng những sao nào?
Bạch Hổ và Thất Sát, Phá Quân, Vũ Khúc, Hóa Quyền thì uy dũng, võ nghiệp, cầm quyền ('trì quyền'); gặp Tang Môn (Tang – Hổ) thì tang, hình thương; gặp Kình Đà Hỏa Linh, Hóa Kỵ thì huyết quang, tai nạn, kiện tụng nặng; gặp Long Đức, Phúc Đức, Hóa Khoa thì dịu.
Sao nào giải được cái xấu của Bạch Hổ?
Không giải; là hung tinh (có mặt uy). Cần Đức tinh, Hóa Khoa, quý nhân chế mặt hung.
Bạch Hổ kỵ gặp sao nào?
Tang Môn, Kình Đà Hỏa Linh, Hóa Kỵ, Thiên Hình (tăng huyết quang, hình thương, kiện tụng).
Khi nào Bạch Hổ mất tác dụng?
Bị Long Đức, Phúc Đức, Hóa Khoa làm dịu; Hóa Quyền, võ tinh chuyển thành uy.
Tam hợp của Bạch Hổ gồm những sao nào?
Đối cung Bạch Hổ là Tang Môn (trục hình thương – tang). Hội võ tinh thì uy; hội sát thì hung thương.
Bạch Hổ ở từng cung
- Bạch Hổ ở cung Mệnh
- Cương nghị có uy; đắc võ thì cầm quyền. Gặp sát: hung hăng, dễ tai nạn, thương.
- Bạch Hổ ở cung Phụ Mẫu
- Cha mẹ nghiêm, có uy; gặp sát lưu ý tai nạn, tang của cha mẹ.
- Bạch Hổ ở cung Phúc Đức
- Khí phách nhưng dễ bất an, hay nghĩ chuyện tranh đấu.
- Bạch Hổ ở cung Điền Trạch
- Gặp sát: nhà có va chạm, tai nạn; nhẹ nếu đắc chế.
- Bạch Hổ ở cung Quan Lộc
- Đắc, hợp võ nghiệp, pháp luật, công an, cầm quyền, có uy (Bạch Hổ trì quyền). Gặp sát: kiện tụng, tranh chấp nghề.
- Bạch Hổ ở cung Nô Bộc
- Bạn, người dưới cá tính mạnh; gặp sát dễ tranh chấp, phản.
- Bạch Hổ ở cung Thiên Di
- Ra ngoài có uy nhưng dễ va chạm, tai nạn, kiện tụng (gặp sát).
- Bạch Hổ ở cung Tật Ách
- Cung nhạy nhất, huyết quang, phẫu thuật, tai nạn, thương tật (gặp sát, Kỵ). Lưu ý mạnh; cần cát, Đức chế.
- Bạch Hổ ở cung Tài Bạch
- (đắc võ, quyền) lộc nghề uy; gặp sát: hao vì kiện tụng, tai nạn.
- Bạch Hổ ở cung Tử Tức
- Con cứng cỏi; gặp sát lưu ý tai nạn, thương của con.
- Bạch Hổ ở cung Phu Thê
- Bạn đời cá tính mạnh; gặp sát dễ khắc, va chạm mạnh.
- Bạch Hổ ở cung Huynh Đệ
- Anh em cá tính; gặp sát dễ tranh chấp.
Các cách cục có Bạch Hổ
Bạch Hổ trì quyền, uy dũng, võ nghiệp
Điều kiện: Bạch Hổ và Hóa Quyền, võ tinh (Thất Sát, Phá Quân, Vũ Khúc), ít sát tạp.
Oai phong, cầm quyền, hợp võ nghiệp, pháp luật; hung hóa uy.
Tang Môn và Kình Đà, Kỵ (thành hình thương, tai nạn).
Tang Hổ (Tang Môn và Bạch Hổ), hình thương, tang
Điều kiện: Bạch Hổ hội, đồng Tang Môn (gặp sát).
Tang sự, hình thương, huyết quang, điềm xấu về tai nạn, mất mát.
Long, Phúc Đức, Hóa Khoa, quý nhân, tích đức.
Bạch Hổ gặp sao khác
(hóa uy) Hóa Quyền, võ tinh (Thất Sát, Phá Quân, Vũ Khúc); (làm dịu hung) Long Đức, Phúc Đức, Thiên, Nguyệt Đức, Hóa Khoa.
Bạch Hổ không cứu giải, nó gieo khí hình thương, uy cho cung nó tọa. Đắc võ thì cấp 'uy' cho võ cách.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Bạch Hổ trên lá số của bạn
An sao theo ngày giờ sinh thì thấy Bạch Hổ rơi vào cung nào của bạn, đứng cùng những sao nào, và động vào vận nào.
- Bạch Hổ nằm ở cung nào của bạn, tốt hay xấu
- Bạn có cách cục nào của Bạch Hổ không
- Bạch Hổ ảnh hưởng thế nào trong từng chặng 10 năm, từng năm
