Tới nội dung chính

Thần Sát · Cát thần · Chi Tháng · 月德貴人

Nguyệt Đức Quý Nhân

Nguyệt Đức Quý Nhân là gì?

Nguyệt Đức Quý Nhân đi cặp với Thiên Đức. Nếu Thiên Đức là cái đức của trời che từ trên xuống, thì Nguyệt Đức là cái đức của đất và của nhà — gần hơn, ấm hơn, ứng vào tâm tính và gia đạo.

Nó cũng tra theo Chi Tháng, nhưng cách tra gọn hơn nhiều: bốn nhóm Tam Hợp của tháng sinh cho đúng bốn Thiên Can, và cả bốn đều là Can Dương.

Người xưa nói Nguyệt Đức chủ lòng lành. Lá số có sao này thường ứng vào người tính hiền, ít gây thù, và nhờ cái hiền ấy mà tránh được nhiều chuyện đáng lẽ đã xảy ra.

Khi Thiên Đức và Nguyệt Đức cùng có mặt, cổ nhân coi đó là dấu hiệu phúc dày — một trong những tổ hợp lành nhất mà nhóm Thần Sát có thể cho.

Cách an Nguyệt Đức Quý Nhân trên lá số

Xem Chi của trụ Tháng thuộc nhóm Tam Hợp nào, tra ra một Thiên Can. Can ấy có mặt ở hàng Can của bất kỳ trụ nào thì lá số có Nguyệt Đức.

Kết quả của Nguyệt Đức luôn là Thiên Can, không bao giờ là Địa Chi — khác với Thiên Đức. Tra ra một địa chi là đã nhầm bảng.

Bảng tra Nguyệt Đức Quý Nhân theo Chi Tháng

Sinh tháng Dần, Ngọ hoặc Tuất (cục Hoả)
Nguyệt Đức ở Can Bính
Sinh tháng Thân, Tý hoặc Thìn (cục Thuỷ)
Nguyệt Đức ở Can Nhâm
Sinh tháng Hợi, Mão hoặc Mùi (cục Mộc)
Nguyệt Đức ở Can Giáp
Sinh tháng Tỵ, Dậu hoặc Sửu (cục Kim)
Nguyệt Đức ở Can Canh

Hai mặt của Nguyệt Đức Quý Nhân

Mặt được: tính tình ôn hoà, biết điều, nên ít chuốc oán và hay được người khác giúp mà không phải nhờ. Trong nhà thường là người giữ hoà khí. Gặp việc căng thì đây là người làm cho mọi thứ dịu xuống.

Mặt vướng: hiền quá hoá nhường. Nguyệt Đức nặng mà thiếu thần cứng đỡ thì dễ thành người ngại va chạm tới mức chịu thiệt, và trong việc cần dứt khoát thì hay do dự.

Nguyệt Đức Quý Nhân đóng ở trụ nào thì đọc ra sao

Ở trụ Năm
Phúc đức nhà có sẵn — thường là gia đình nền nếp, ăn ở có tiếng.
Ở trụ Tháng
Đúng gốc của sao này nên ứng rõ nhất: cái hiền thành vốn trong nghề nghiệp và quan hệ.
Ở trụ Ngày
Tâm tính ôn hoà lộ ngay ở đời sống riêng; hôn nhân thường êm.
Ở trụ Giờ
Về sau càng hiền, và con cái thường là chỗ hưởng cái phúc ấy.

Câu hỏi hay gặp về Nguyệt Đức Quý Nhân

Nguyệt Đức khác Thiên Đức chỗ nào?
Cùng tra theo tháng sinh, nhưng Thiên Đức thiên về giải hoạ từ bên ngoài, còn Nguyệt Đức thiên về tâm tính và phúc trong nhà. Kết quả của Nguyệt Đức luôn là Thiên Can, còn Thiên Đức có thể ra Can hoặc Chi.
Có cả hai sao thì sao?
Cổ nhân coi đó là phúc dày, và là một trong những tổ hợp lành nhất của nhóm Thần Sát. Dù vậy vẫn phải đặt vào cả lá số mới biết nó đỡ được tới đâu.
Vì sao Nguyệt Đức chỉ ra bốn Can Dương?
Vì nó lấy Can dương ứng với hành của cục Tam Hợp mà tháng sinh thuộc về. Bốn cục cho bốn hành, nên chỉ có bốn kết quả: Bính, Nhâm, Giáp, Canh.

Trong lá số của bạn

Nguyệt Đức Quý Nhân ứng vào đúng lá số của bạn

Trang này nói ý nghĩa chung. Muốn biết nó đang MẠNH hay YẾU trong lá số của bạn, có được lấy làm điểm tựa không, và ứng ra sao qua từng vận — thì phải lập một lá số Bát Tự thật.

Khi lập lá số, trong ứng dụng còn:

  • Nguyệt Đức trong lá số của bạn: có thật sự hiện diện không và đang đỡ mặt nào 170 chữ
  • Cái hiền của bạn đang là vốn hay đang là chỗ chịu thiệt 150 chữ
  • Nguyệt Đức qua đại vận và lưu niên của bạn 130 chữ

Tổng cộng ~450 chữ luận riêng cho lá số của bạn.

Lập lá số Bát Tự của bạn