Thần Sát · Cát thần · Can Ngày (hoặc Can Năm) · 天乙貴人
Thiên Ất Quý Nhân
Thiên Ất Quý Nhân là gì?
Thần Sát là lớp tên gọi tốt – xấu mà người xưa đặt cho những vị trí đặc biệt trên lá số Bát Tự. Chúng không phải ngôi sao trên trời, mà là kết quả tra ra từ chính Can và Chi của bốn trụ theo một bảng cố định: cứ Can này thì Chi kia mang tên ấy.
Thiên Ất Quý Nhân được xếp đứng đầu trong các cát thần. Tên nó nói đúng việc nó chỉ: người giúp. Lá số có Thiên Ất là lá số mà đến lúc khó thường có người đưa tay ra — thầy giỏi, cấp trên độ lượng, bạn cũ quay lại đúng lúc, hoặc một cơ hội đến từ người mình không ngờ tới.
Người xưa nói Thiên Ất là sao "giải hung" — gặp việc dữ thì có chỗ mềm ra. Nó không làm cho việc dữ biến mất, mà làm cho người trong cuộc không bị đẩy tới đường cùng.
Vì tra theo Can Ngày, tức trục chính của lá số, nên Thiên Ất được coi là thứ gắn với chính bản thân người xem chứ không phải hoàn cảnh bên ngoài.
Cách an Thiên Ất Quý Nhân trên lá số
Lấy Can của trụ Ngày làm gốc (một số trường phái lấy thêm Can Năm), rồi tra ra hai Địa Chi. Chi nào trong bốn trụ trùng với hai Chi ấy thì trụ đó có Thiên Ất Quý Nhân.
Khẩu quyết cổ để nhớ nhanh: "Giáp Mậu Canh ngưu dương, Ất Kỷ thử hầu hương, Bính Đinh trư kê vị, Nhâm Quý xà thố tàng, Lục Tân phùng hổ mã."
Bảng tra Thiên Ất Quý Nhân theo Can Ngày
- Can Giáp
- Sửu và Mùi
- Can Mậu
- Sửu và Mùi
- Can Canh
- Sửu và Mùi
- Can Ất
- Tý và Thân
- Can Kỷ
- Tý và Thân
- Can Bính
- Hợi và Dậu
- Can Đinh
- Hợi và Dậu
- Can Nhâm
- Mão và Tỵ
- Can Quý
- Mão và Tỵ
- Can Tân
- Dần và Ngọ
Hai mặt của Thiên Ất Quý Nhân
Mặt được: người có Thiên Ất thường được lòng người trên, đi đâu cũng có kẻ nâng đỡ, và hợp những nghề sống bằng quan hệ và uy tín — môi giới, tư vấn, ngoại giao, quản lý con người. Gặp bước ngoặt thì hay có quý nhân xuất hiện đúng lúc.
Mặt vướng: quen được đỡ thì dễ sinh chờ đỡ. Có Thiên Ất mà thiếu chí tự lập thì thành người lúc nào cũng đợi có ai đó lo hộ, và khi quý nhân vắng mặt thì lúng túng hơn người thường.
Thiên Ất Quý Nhân đóng ở trụ nào thì đọc ra sao
- Ở trụ Năm
- Quý nhân đến từ gốc gác — ông bà, cha mẹ, dòng họ, hoặc quê quán. Thường là cái nền có sẵn từ nhỏ.
- Ở trụ Tháng
- Quý nhân ở chỗ làm ăn và học hành: thầy, sếp, người trong nghề. Đây là vị trí nhiều người luận cho là đắc dụng nhất.
- Ở trụ Ngày
- Quý khí nằm ngay ở mình và người bạn đời. Hôn nhân thường là chỗ được nhờ.
- Ở trụ Giờ
- Quý nhân đến muộn, ứng vào con cái và nửa sau đời người — càng về sau càng có người đỡ.
Câu hỏi hay gặp về Thiên Ất Quý Nhân
- Có Thiên Ất Quý Nhân là chắc chắn gặp may phải không?
- Không. Thiên Ất nói rằng lá số có cửa được giúp, chứ không hứa cửa ấy lúc nào cũng mở. Nó còn phải được sinh phù chứ không bị hình xung, và người mang nó phải ở chỗ có người để mà gặp.
- Thiên Ất tra theo Can Ngày hay Can Năm?
- Cách phổ biến hiện nay lấy Can Ngày làm chuẩn. Một số trường phái tra thêm cả Can Năm, và khi ấy một lá số có thể có nhiều hơn hai chi quý nhân.
- Quý nhân ở đây là người thật hay là một dịp may?
- Cổ nhân nói cả hai. Thường ứng rõ nhất vào người — thầy, sếp, người trong nghề — nhưng cũng có khi ứng vào một cơ hội đến đúng lúc mà không rõ ai đưa tới.
Trong lá số của bạn
Thiên Ất Quý Nhân ứng vào đúng lá số của bạn
Trang này nói ý nghĩa chung. Muốn biết nó đang MẠNH hay YẾU trong lá số của bạn, có được lấy làm điểm tựa không, và ứng ra sao qua từng vận — thì phải lập một lá số Bát Tự thật.
Khi lập lá số, trong ứng dụng còn:
- Thiên Ất trong lá số của bạn: đang được sinh phù hay bị xung khắc, có thật sự dùng được không 170 chữ
- Quý nhân của bạn ứng vào người nào, đến ở giai đoạn nào của đời 150 chữ
- Thiên Ất khi gặp đại vận và lưu niên, và khi đi cùng các thần khác trong chính lá số bạn 130 chữ
Tổng cộng ~450 chữ luận riêng cho lá số của bạn.
