Phụ tinh
Suy
Giai đoạn thứ 6 vòng Tràng Sinh (qua đỉnh, bắt đầu xuống)
Suy là giai đoạn 'qua đỉnh', chủ khí xuống, cần giữ gìn, thủ; nhược nhẹ, không xấu hẳn nếu có cát.
Suy gợi giai đoạn sau đỉnh: khí giảm, nên thủ hơn công, bảo toàn thành quả, tránh phiêu lưu. Không phải hung nặng, chỉ 'yếu đi'. Đi cùng chính tinh vượng, cát thì vẫn ổn (giữ được); gặp sát: xuống dốc rõ, dễ trì trệ.
Suy là sao gì
Giai đoạn thứ 6 vòng Tràng Sinh. Tính nhược (kém cát), suy yếu, qua đỉnh, xuống dốc nhẹ.
Giai đoạn nhược, suy yếu, qua đỉnh, xuống dốc nhẹ, cần giữ gìn, thủ.
Suy nằm ở đâu trên lá số
An theo cục: Tràng Sinh +5 bậc.
Vị trí là Tràng Sinh và 5 bậc. Suy đóng Tứ Mộ (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi).
Câu hỏi thường gặp
Suy ở cung Mệnh nghĩa là gì?
Chín chắn, thận trọng, khí xuống; nên thủ.
Suy thường đi cùng những sao nào?
Suy và chính tinh vượng, cát thì vẫn giữ được (đỡ khí xuống); gặp sát, Hao, Bệnh (cùng vòng) thì xuống dốc, trì trệ rõ; gặp Long Đức, Phúc Đức thì an phận có phúc.
Sao nào giải được cái xấu của Suy?
Không giải; là giai đoạn nhược. Cần chính tinh vượng, cát đỡ.
Suy kỵ gặp sao nào?
Kình Đà Hỏa Linh, Kỵ, Bệnh, Tử (cùng vòng, làm nặng khí xuống).
Khi nào Suy mất tác dụng?
Được chính tinh vượng, cát 'nâng' thì giữ được; bị sát 'dìm' thì xuống nhanh.
Tam hợp của Suy gồm những sao nào?
Đứng giữa Đế Vượng (trước) và Bệnh (sau) thì điểm chuyển khí xuống.
Cách Suy – Bệnh – Tử hội, chuỗi khí xuống cần điều kiện gì?
Mệnh, Quan rơi vào các giai đoạn nhược của vòng (Suy, Bệnh, Tử) và sát. Khí xuống, trì trệ, thiếu sức; nên thủ, dưỡng, tránh phiêu lưu.
Suy ở cung Quan Lộc thì làm nghề gì hợp?
Hợp duy trì hơn khai phá; gặp sát: xuống, trì trệ.
Suy ở từng cung
- Suy ở cung Mệnh
- Chín chắn, thận trọng, khí xuống; nên thủ.
- Suy ở cung Phụ Mẫu
- Cha mẹ tuổi cao, sức giảm (gặp sát).
- Suy ở cung Phúc Đức
- Biết đủ, an phận; dễ thối chí (gặp sát).
- Suy ở cung Điền Trạch
- Cơ nghiệp nên giữ, không mở rộng.
- Suy ở cung Quan Lộc
- Hợp duy trì hơn khai phá; gặp sát: xuống, trì trệ.
- Suy ở cung Nô Bộc
- Quan hệ nhạt dần (gặp sát).
- Suy ở cung Thiên Di
- Ra ngoài thiếu khí, nên giữ.
- Suy ở cung Tật Ách
- Sức giảm, dễ mệt (gặp sát); nên dưỡng.
- Suy ở cung Tài Bạch
- Nên giữ, tích; gặp Hao, sát: tài xuống.
- Suy ở cung Tử Tức
- Nhẹ.
- Suy ở cung Phu Thê
- Tình cảm nguội dần (gặp sát).
- Suy ở cung Huynh Đệ
- Anh em ít gắn, sức giảm.
Các cách cục có Suy
Suy – Bệnh – Tử hội, chuỗi khí xuống
Điều kiện: Mệnh, Quan rơi vào các giai đoạn nhược của vòng (Suy, Bệnh, Tử) và sát.
Khí xuống, trì trệ, thiếu sức; nên thủ, dưỡng, tránh phiêu lưu.
Chính tinh miếu vượng, cát tinh, Long, Phúc Đức.
Suy gặp sao khác
Chính tinh miếu vượng, cát tinh, Long, Phúc Đức (đỡ khí xuống).
Suy gieo khí xuống nhẹ cho cung nó tọa (nên thủ); là điểm trừ nhẹ về đà.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Suy trên lá số của bạn
An sao theo ngày giờ sinh thì thấy Suy rơi vào cung nào của bạn, đứng cùng những sao nào, và động vào vận nào.
- Suy nằm ở cung nào của bạn, tốt hay xấu
- Bạn có cách cục nào của Suy không
- Suy ảnh hưởng thế nào trong từng chặng 10 năm, từng năm
