Tới nội dung chính

Phụ tinh

Thiên Phúc

Thiên Phúc Quý Nhân · Thường luận cùng Thiên Quan (Quan – Phúc)

Thiên Phúc là 'quý nhân phúc thọ' — chủ hưởng phúc, sống lâu an nhàn, được quý nhân giúp; luận cùng Thiên Quan tăng phúc quan.

Thiên Phúc (Thiên Phúc Quý Nhân) chủ phúc – thọ – an nhàn, được quý nhân giúp; đôn hậu hiền lành; giải nạn nhẹ. Lực phụ, phát huy khi đi cùng chính tinh phúc (Thiên Đồng, Thiên Lương) và cát tinh. Gặp sát/Không Kiếp: phúc giảm.

Thiên Phúc là sao gì

Cát tinh phụ — QUÝ NHÂN / PHÚC THỌ tinh (Thiên Phúc Quý Nhân). Thường luận cùng Thiên Quan.

Cát tinh phụ — quý nhân tinh, phúc thọ tinh. Chủ phúc, thọ, hưởng phúc, được quý nhân giúp; giải nạn nhẹ.

Cách an sao Thiên Phúc

An theo THIÊN CAN của NĂM SINH (Thiên Phúc Quý Nhân — mỗi can một vị trí cố định).

Mỗi can năm ứng một cung cố định (bảng Thiên Phúc Quý Nhân). BẢNG CỤ THỂ theo can CHƯA khảo được chắc chắn/nguyên văn và các bản dẫn có DỊ BIỆT..

Những câu thường được hỏi

Thiên Phúc ở cung Mệnh nghĩa là gì?

Hiền hậu, có phúc thọ, được quý nhân; đủ chính tinh phúc + cát thì an nhàn hưởng phúc.

Thiên Phúc thường đi cùng những sao nào?

Thiên Phúc + THIÊN QUAN (nhóm quý nhân phúc quan); + Thiên Đồng/Thiên Lương (chính tinh phúc) → phúc thọ mạnh; + Khôi Việt/cát → phúc quý; + sát/Không Kiếp → phúc giảm.

Sao nào giải được cái xấu của Thiên Phúc?

Có tính GIẢI NẠN NHẸ (phúc tinh/quý nhân); mạnh hơn khi cùng chính tinh phúc và Khôi Việt.

Thiên Phúc kỵ gặp sao nào?

Không Kiếp/Tuần Triệt (phúc hư); Kình Đà Hỏa Linh/Kỵ (phúc giảm, hưởng phúc trắc trở).

Khi nào Thiên Phúc mất tác dụng?

Bị Tuần Triệt/Không Kiếp/sát làm phúc hư/hưởng phúc trắc trở.

Tam hợp của Thiên Phúc gồm những sao nào?

Hội chính tinh phúc, Khôi Việt → cách phúc quý; ở Phúc Đức/Tật Ách ứng phúc thọ.

Cách Quan Phúc — quý nhân phúc quan cần điều kiện gì?

Thiên Quan + Thiên Phúc hội Mệnh/Phúc/Quan, có chính tinh cát + Khôi Việt. Được quý nhân che chở, phúc thọ, hưởng phúc, giải nạn nhẹ.

Thiên Phúc ở cung Quan Lộc thì làm nghề gì hợp?

Công việc an ổn, có phúc/được nâng đỡ (nhẹ hơn Thiên Quan).

Thiên Phúc ở từng cung

Thiên Phúc ở cung Mệnh
Hiền hậu, có phúc thọ, được quý nhân; đủ chính tinh phúc + cát thì an nhàn hưởng phúc.
Thiên Phúc ở cung Phụ Mẫu
Cha mẹ hiền hậu/có phúc; được che chở.
Thiên Phúc ở cung Phúc Đức
CUNG HỢP NHẤT — phúc thọ, an nhàn, hưởng phúc, tinh thần thư thái.
Thiên Phúc ở cung Điền Trạch
Nhà cửa an ổn/có phúc (nhẹ).
Thiên Phúc ở cung Quan Lộc
Công việc an ổn, có phúc/được nâng đỡ (nhẹ hơn Thiên Quan).
Thiên Phúc ở cung Nô Bộc
Có bạn/người giúp hiền hậu.
Thiên Phúc ở cung Thiên Di
Ra ngoài an ổn, gặp quý nhân/có phúc.
Thiên Phúc ở cung Tật Ách
Chủ THỌ, ít bệnh, giải nạn nhẹ (khỏi bệnh).
Thiên Phúc ở cung Tài Bạch
Có phúc lộc, tài đến an ổn (nhẹ).
Thiên Phúc ở cung Tử Tức
Con hiền/có phúc.
Thiên Phúc ở cung Phu Thê
Bạn đời hiền hậu/có phúc.
Thiên Phúc ở cung Huynh Đệ
Anh em hiền hậu/có phúc.

Cách cục liên quan

Quan Phúc — quý nhân phúc quan

Điều kiện: Thiên Quan + Thiên Phúc hội Mệnh/Phúc/Quan, có chính tinh cát + Khôi Việt.

Được quý nhân che chở, phúc thọ, hưởng phúc, giải nạn nhẹ.

Không Kiếp/sát (phúc/quý nhân hư).

Thiên Phúc phò phúc tinh — phúc thọ

Điều kiện: Thiên Phúc hội Thiên Đồng/Thiên Lương + cát.

Tăng phúc thọ, an nhàn, được quý nhân giúp.

Sát/Không Kiếp; phúc tinh hãm.

Thiên Phúc phối hợp với sao khác

THIÊN QUAN; Thiên Đồng/Thiên Lương (phúc tinh); Khôi Việt, cát tinh.

Thiên Phúc mang phúc/giải nạn nhẹ cho cung nó hội (nhất là Phúc Đức/Tật Ách); cần chính tinh cát.

Tái bản và biên soạn bởi Tác giả Admin — nội dung được tái bản trên cơ sở kiến thức và thực nghiệm Huyền Học của tác giả.

Trên lá số của bạn

Thiên Phúc của bạn nằm ở cung nào?

Bảng trên nói Thiên Phúc ở từng vị trí. Muốn biết nó rơi vào đâu trên lá số của chính mình thì phải an sao theo ngày giờ sinh.

Trong ứng dụng còn:

  • Ý nghĩa theo chuyên đề
  • Luận riêng nam mệnh · nữ mệnh
  • Sao này trong vận hạn
  • Phú đoán · ca quyết của người xưa
Lập lá số của bạn