Phụ tinh
Tràng Sinh
Tràng Sinh là giai đoạn 'sinh' của vòng, chủ sinh khí, khởi đầu tốt, sức sống và trường thọ; tiếp sức cho cung, chính tinh nó tọa.
Tràng Sinh mang khí sinh sôi: khởi sự thuận, có sức sống dẻo dai, được nuôi dưỡng, dễ phát triển bền, chủ thọ. Người có Tràng Sinh ở Mệnh thường hiền hòa, có hậu, sức khỏe tốt, khởi nghiệp có nền. Chính tinh gặp Tràng Sinh được 'tiếp máu'. Là cát tinh giai đoạn, mạnh nhất khi và chính tinh cát và cát tinh; gặp sát thì sinh khí bị hao nhưng vẫn có nền.
Tràng Sinh là sao gì
Sao chủ vòng Tràng Sinh (12 sao: Tràng Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng). Bản thân Tràng Sinh là cát, sinh khí, khởi đầu, sức sống.
Cát tinh (giai đoạn), sinh khí tinh. Chủ khởi đầu, sức sống, sự nuôi dưỡng, phát triển, trường thọ.
Tràng Sinh nằm ở đâu trên lá số
An theo ngũ hành cục. Tràng Sinh khởi tại: Thủy nhị cục & Thổ ngũ cục thì Thân; Mộc tam cục thì Hợi; Kim tứ cục thì Tị; Hỏa lục cục thì Dần. Từ Tràng Sinh, an 11 sao còn lại theo thứ tự, chiều thuận (dương nam, âm nữ) hoặc nghịch (âm nam, dương nữ).
Thứ tự vòng (từ Tràng Sinh, đi theo chiều đã định): Tràng Sinh → Mộc Dục → Quan Đới → Lâm Quan → Đế Vượng → Suy → Bệnh → Tử → Mộ → Tuyệt → Thai → Dưỡng.
Câu hỏi thường gặp
Tràng Sinh ở cung Mệnh nghĩa là gì?
Hiền hòa có hậu, sức sống bền, khởi sự có nền, thọ.
Tràng Sinh thường đi cùng những sao nào?
Tràng Sinh và chính tinh cát (Tử Vi, Thiên Phủ, Thái Dương…) thì tiếp sức, tăng bền; gặp cát tinh (Khôi Việt, Xương Khúc) thì khởi sắc; gặp sát thì sinh khí bị hao nhưng còn nền. Đặc biệt Tràng Sinh và Đế Vượng (cùng vòng, hai đỉnh) hô ứng khí vượng.
Sao nào giải được cái xấu của Tràng Sinh?
Có tính 'đỡ', cung có Tràng Sinh gặp khó dễ hồi (sức bền); không phải giải nạn kiểu quý nhân.
Tràng Sinh kỵ gặp sao nào?
Không Kiếp, Tuần Triệt (chặn sinh khí); Kình Đà Hỏa Linh nặng (hao sinh khí). Nhưng Tràng Sinh có nền nên ít bị triệt tiêu hoàn toàn.
Khi nào Tràng Sinh mất tác dụng?
Bị Tuần Triệt, Không Kiếp chặn sinh khí (khởi sự khó).
Tam hợp của Tràng Sinh gồm những sao nào?
Tràng Sinh (Tứ Sinh) hô ứng Đế Vượng, Lâm Quan trong vòng thì chuỗi khí vượng. Bổ khí cho cung tam hợp.
Cách Chính tinh cư Tràng Sinh, có nền, bền cần điều kiện gì?
Chính tinh (nhất là cát) đóng cung có Tràng Sinh. Chính tinh được tiếp sức, khởi sự có nền, phát triển bền, thọ.
Tràng Sinh ở cung Quan Lộc thì làm nghề gì hợp?
Sự nghiệp có nền, phát triển bền, khởi sắc.
Tràng Sinh ở từng cung
- Tràng Sinh ở cung Mệnh
- Hiền hòa có hậu, sức sống bền, khởi sự có nền, thọ.
- Tràng Sinh ở cung Phụ Mẫu
- Cha mẹ có hậu, được nuôi dưỡng tốt; quan hệ bền.
- Tràng Sinh ở cung Phúc Đức
- Tinh thần an hòa, phúc bền, thọ.
- Tràng Sinh ở cung Điền Trạch
- Nhà cửa, cơ nghiệp gây dựng bền, phát triển.
- Tràng Sinh ở cung Quan Lộc
- Sự nghiệp có nền, phát triển bền, khởi sắc.
- Tràng Sinh ở cung Nô Bộc
- Quan hệ bền, có người gắn bó lâu dài.
- Tràng Sinh ở cung Thiên Di
- Ra ngoài có sinh khí, khởi sự nơi xa thuận.
- Tràng Sinh ở cung Tật Ách
- Tốt, sức đề kháng bền, mau hồi phục, ít bệnh nặng; chủ thọ.
- Tràng Sinh ở cung Tài Bạch
- Tài có nền, tích lũy bền (nhẹ).
- Tràng Sinh ở cung Tử Tức
- Con khỏe, dễ nuôi, có sức sống.
- Tràng Sinh ở cung Phu Thê
- Duyên bền, bạn đời có hậu, khỏe.
- Tràng Sinh ở cung Huynh Đệ
- Anh em có sức, gắn bó bền.
Các cách cục có Tràng Sinh
Chính tinh cư Tràng Sinh, có nền, bền
Điều kiện: Chính tinh (nhất là cát) đóng cung có Tràng Sinh.
Chính tinh được tiếp sức, khởi sự có nền, phát triển bền, thọ.
Tuần Triệt, Không Kiếp chặn; sát nặng.
Tràng Sinh – Đế Vượng – Lâm Quan hội, chuỗi vượng
Điều kiện: Mệnh, Thân hội các giai đoạn vượng của vòng (Tràng Sinh, Lâm Quan, Đế Vượng).
Khí sinh mệnh vượng, sung sức, sự nghiệp lên; nền tốt cho cách cục.
Rơi vào Tử, Tuyệt, Bệnh và sát.
Tràng Sinh gặp sao khác
Đế Vượng, Lâm Quan, Quan Đới (cùng vòng, chuỗi vượng); chính tinh cát; Khôi Việt, Xương Khúc.
Tràng Sinh tiếp sinh khí cho cung, chính tinh nó tọa (nuôi dưỡng, làm bền); đối trọng với các giai đoạn nhược (Tử, Tuyệt, Bệnh).
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Tràng Sinh trên lá số của bạn
An sao theo ngày giờ sinh thì thấy Tràng Sinh rơi vào cung nào của bạn, đứng cùng những sao nào, và động vào vận nào.
- Tràng Sinh nằm ở cung nào của bạn, tốt hay xấu
- Bạn có cách cục nào của Tràng Sinh không
- Tràng Sinh ảnh hưởng thế nào trong từng chặng 10 năm, từng năm
