Phụ tinh hành Kim
Tử Phù
Tử Phù là hung tinh chủ hao tổn – khí suy – trì trệ (bệnh, tang nhỏ, xui vặt); đơn thủ chỉ là khí 'xuống', không đọc thành 'chết'.
Tử Phù gợi khí suy, mất sinh khí, việc trì trệ, hao nhỏ, bệnh vặt, đôi khi tang nhỏ ở cung, năm nó ứng. Là điểm trừ nhẹ–vừa. Gặp Tuế Phá, Đại, Tiểu Hao, Bệnh Phù, sát, Kỵ: hao, suy rõ hơn. Đức tinh, Hóa Khoa, quý nhân làm dịu. Tên 'tử' dễ gây hiểu lầm, cần luận đúng mức (khí suy, không phải tử vong).
Tử Phù là sao gì
Hung tinh (nhẹ–vừa), vòng Thái Tuế (thần thứ 6, +5 cung sau Thái Tuế). Chủ hao tổn, khí suy, bệnh, tang nhỏ, xui.
Hung tinh, chủ hao tổn, khí suy, tử, bệnh nhỏ, tang nhỏ, xui xẻo, việc trì trệ.
Tử Phù nằm ở đâu trên lá số
An theo chi năm: Thái Tuế +5 cung (thuận).
Câu hỏi thường gặp
Tử Phù ở cung Mệnh nghĩa là gì?
Dễ uể oải, trì trệ, khí không vượng; cần cát chế.
Tử Phù thường đi cùng những sao nào?
Tử Phù và Tuế Phá, Đại Tiểu Hao (phá – hao) thì hao suy rõ; gặp Bệnh Phù, Tang Môn thì bệnh, tang; gặp Kình Đà Hỏa Linh, Kỵ thì suy nặng; gặp Long Đức, Phúc Đức, Hóa Khoa thì dịu.
Sao nào giải được cái xấu của Tử Phù?
Không giải; là hung tinh. Cần Đức tinh, Hóa Khoa chế.
Tử Phù kỵ gặp sao nào?
(làm nặng) Tuế Phá, Đại, Tiểu Hao, Bệnh Phù, Kình Đà Hỏa Linh, Hóa Kỵ.
Khi nào Tử Phù mất tác dụng?
Bị Long Đức, Phúc Đức, Hóa Khoa làm dịu.
Tam hợp của Tử Phù gồm những sao nào?
Hội Hao, Bệnh, sát thì tăng khí suy, hao.
Cách Tử Phù và Bệnh Phù, Hao và sát, khí suy, hao bệnh cần điều kiện gì?
Tử Phù hội Bệnh Phù, Đại Tiểu Hao và sát, Kỵ. Khí suy, bệnh vặt kéo, hao tổn, trì trệ.
Tử Phù ở cung Quan Lộc thì làm nghề gì hợp?
Gặp sát: việc trì trệ, mất phong độ.
Tử Phù ở từng cung
- Tử Phù ở cung Mệnh
- Dễ uể oải, trì trệ, khí không vượng; cần cát chế.
- Tử Phù ở cung Phụ Mẫu
- Gặp sát: cha mẹ sức yếu, bệnh vặt.
- Tử Phù ở cung Phúc Đức
- Tinh thần uể oải, thiếu sinh khí.
- Tử Phù ở cung Điền Trạch
- Nhẹ; gặp sát: nhà trầm, khí xuống.
- Tử Phù ở cung Quan Lộc
- Gặp sát: việc trì trệ, mất phong độ.
- Tử Phù ở cung Nô Bộc
- Gặp sát: bạn sức yếu, ít giúp.
- Tử Phù ở cung Thiên Di
- Ra ngoài thiếu khí, trì trệ (gặp sát).
- Tử Phù ở cung Tật Ách
- Cung nhạy, khí suy, bệnh vặt kéo, mất sinh lực (gặp sát, Bệnh Phù). Lưu ý.
- Tử Phù ở cung Tài Bạch
- Gặp Hao, sát: hao nhỏ, tài trì trệ.
- Tử Phù ở cung Tử Tức
- Gặp sát: con sức yếu, bệnh vặt.
- Tử Phù ở cung Phu Thê
- Gặp sát: tình cảm nguội, thiếu sinh khí.
- Tử Phù ở cung Huynh Đệ
- Gặp sát: anh em sức yếu, ít gắn kết.
Các cách cục có Tử Phù
Tử Phù và Bệnh Phù, Hao và sát, khí suy, hao bệnh
Điều kiện: Tử Phù hội Bệnh Phù, Đại Tiểu Hao và sát, Kỵ.
Khí suy, bệnh vặt kéo, hao tổn, trì trệ.
Long, Phúc Đức, Hóa Khoa, quý nhân; dưỡng sức, tiết chế.
Tử Phù gặp sao khác
(làm dịu) Long Đức, Phúc Đức, Hóa Khoa, Khôi Việt, Thiên, Nguyệt Đức.
Tử Phù không cứu giải, gieo khí suy, hao cho cung nó tọa; điểm trừ về sinh khí.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Tử Phù trên lá số của bạn
An sao theo ngày giờ sinh thì thấy Tử Phù rơi vào cung nào của bạn, đứng cùng những sao nào, và động vào vận nào.
- Tử Phù nằm ở cung nào của bạn, tốt hay xấu
- Bạn có cách cục nào của Tử Phù không
- Tử Phù ảnh hưởng thế nào trong từng chặng 10 năm, từng năm
