Tới nội dung chính

Phụ tinh Thủy (Âm)

Văn Khúc

Chủ 'khoa giáp/tài hoa'. Tham gia Tứ Hóa: Văn Khúc HÓA KHOA ở can TÂN; HÓA KỴ ở can KỶ.

Văn tinh (thiên tài hoa/khẩu tài) · 1 trong Lục Cát; bộ Xương Khúc (cùng Văn Xương)

Văn Khúc là 'văn tinh tài hoa' của lá số — chủ khẩu tài, nghệ thuật, tài lẻ, linh hoạt, khoa giáp; có duyên và sắc thái đào hoa văn. Đắc + Hóa Khoa/chính tinh → tài hoa hiển đạt; hãm (Thìn/Tuất) thì tài mà phù phiếm/lận đận. Khác Văn Xương chính quy.

Văn Khúc là văn tinh thiên TÀI HOA/KHẨU TÀI/NGHỆ THUẬT (âm nhạc, hội họa, biểu diễn, hùng biện, đàm phán) và linh hoạt ứng biến — khác Văn Xương chính quy khoa cử. Bản chất: thông minh linh lợi, đa tài, có duyên, khéo ăn nói, giàu cảm thụ nghệ thuật; có phần đào hoa (Văn Khúc + đào hoa → phong lưu tài tử, đa tình). Chức năng: tăng tài hoa/khoa danh cho sao/cung nó hội; cùng Văn Xương 'đa học đa năng'; có tính GIẢI nạn. Kỵ: Văn Khúc hóa Kỵ (Kỷ) → tài hoa thành thị phi/khẩu thiệt/hợp đồng sai; kỵ đi Phá Quân (bần sĩ); hãm Thìn/Tuất phù phiếm.

Văn Khúc là sao gì

Cát tinh / Văn tinh (1 trong LỤC CÁT). Bộ XƯƠNG KHÚC (cùng Văn Xương). Chủ tài hoa – khẩu tài – nghệ thuật – khoa giáp (linh hoạt).

Văn tinh (thiên TÀI HOA) — chủ khẩu tài (ăn nói, hùng biện), nghệ thuật (âm nhạc, hội họa, biểu diễn), tài lẻ, linh hoạt, khoa giáp; có phần đào hoa (văn nghệ + duyên). Khác Văn Xương chính quy/nghiêm cẩn.

Cách an sao Văn Khúc

An theo GIỜ SINH. Văn Khúc khởi cung Thìn, đếm THUẬN theo giờ (giờ Tý tại Thìn). (Văn Xương khởi Tuất, nghịch.)

Từ cung Thìn (giờ Tý), đếm THUẬN theo số thứ tự giờ sinh: giờ Tý→Thìn, Sửu→Tỵ, Ngọ→Tuất…. Xương–Khúc gặp nhau tại Sửu/Mùi (giờ Mão/Dậu).

Văn Khúc đắc hãm ở 12 địa chi

Mức đắc hãm của Văn Khúc tại từng địa chi
Địa chi Mức Đồng cung Luận
Vượng (Văn Khúc tại Tý) Tài hoa/khẩu tài tốt; hợp nghệ thuật/ăn nói.
Sửu Miếu (Văn Khúc tại Sửu) Tài hoa hiển đạt; đất mạnh; khoa danh/nghệ thuật.
Dần Vượng (Văn Khúc tại Dần) Tài hoa tốt.
Mão Đắc (Văn Khúc tại Mão) Tài hoa khá.
Thìn Hãm (Văn Khúc tại Thìn) Tài hoa mà lận đận/phù phiếm; cư Thiên La; cần Hóa Khoa/cát bù.
Tỵ Miếu (Văn Khúc tại Tỵ) Tài hoa hiển đạt; đất mạnh.
Ngọ Vượng (Văn Khúc tại Ngọ) Tài hoa tốt.
Mùi Đắc (Văn Khúc tại Mùi) Tài hoa khá.
Thân Vượng (Văn Khúc tại Thân) Tài hoa/khẩu tài tốt.
Dậu Miếu (Văn Khúc tại Dậu) Tài hoa hiển đạt; đất mạnh nhất.
Tuất Hãm (Văn Khúc tại Tuất) Như Thìn: tài hoa lận đận/phù phiếm; cần Hóa Khoa/cát.
Hợi Đắc (Văn Khúc tại Hợi) Tài hoa khá; hợp nghệ thuật.

Những câu thường được hỏi

Văn Khúc ở cung Mệnh nghĩa là gì?

Đắc + Khoa: đa tài, khéo nói, nghệ thuật, có duyên. Hãm/Kỵ: phù phiếm, khẩu thiệt, đa tình.

Văn Khúc ở Sửu có tốt không?

Ở đây sao đạt mức Miếu. (Văn Khúc tại Sửu). Tài hoa hiển đạt; đất mạnh; khoa danh/nghệ thuật.

Vì sao Văn Khúc ở Thìn bị coi là xấu?

Ở đây sao đạt mức Hãm. (Văn Khúc tại Thìn). Tài hoa mà lận đận/phù phiếm; cư Thiên La; cần Hóa Khoa/cát bù.

Văn Khúc thường đi cùng những sao nào?

Văn Khúc + VĂN XƯƠNG (đủ cặp — đa học đa năng); + Hóa Khoa/chính tinh cát → tài hoa/khoa danh; + đào hoa tinh → phong lưu tài tử. KỴ đi PHÁ QUÂN ('Phá Quân Xương Khúc bần sĩ').

Sao nào giải được cái xấu của Văn Khúc?

Bản thân Văn Khúc LÀ SAO GIẢI (văn tinh); đủ cặp Văn Xương + Hóa Khoa thì giải mạnh, tăng danh. Tránh Phá Quân/Hóa Kỵ.

Văn Khúc kỵ gặp sao nào?

PHÁ QUÂN (bần sĩ); Hóa Kỵ (Văn Khúc hóa Kỵ ở Kỷ — khẩu thiệt/hợp đồng sai); Không Kiếp/Tuần Triệt (tài hoa hư); Kình Đà Hỏa Linh (thị phi lời/nghệ lận đận); đào hoa quá (phong lưu sa đọa); Thìn/Tuất hãm.

Khi nào Văn Khúc mất tác dụng?

Bị Phá Quân làm 'bần sĩ'; bị Hóa Kỵ (Kỷ) làm khẩu thiệt/thị phi; Tuần Triệt/Không Kiếp làm tài hoa hư. Thìn/Tuất là hãm địa.

Tam hợp của Văn Khúc gồm những sao nào?

Xương Khúc giáp Mệnh = quý cách. Hội Hóa Khoa, Khôi Việt → khoa danh; hội Tả Hữu → bách quan; Văn Khúc + Tham Lang → tài hoa + dục (phong lưu).

Văn Khúc ở từng cung

Văn Khúc ở cung Mệnh
Đắc + Khoa: đa tài, khéo nói, nghệ thuật, có duyên. Hãm/Kỵ: phù phiếm, khẩu thiệt, đa tình.
Văn Khúc ở cung Phụ Mẫu
Cha mẹ có tài nghệ/khéo nói; quan hệ có duyên; hãm/Kỵ thì lời tiếng.
Văn Khúc ở cung Phúc Đức
Tinh thần phong phú, yêu nghệ thuật; hãm thì phù phiếm/đa cảm.
Văn Khúc ở cung Điền Trạch
Nhà trang trí đẹp/nghệ thuật; hãm/Kỵ thì tranh chấp lời tiếng về nhà đất.
Văn Khúc ở cung Quan Lộc
Nghề nghệ thuật/truyền thông/luật/đàm phán/nghề khẩu tài; hãm/Kỵ thì thị phi lời nói công sở.
Văn Khúc ở cung Nô Bộc
Bạn bè tài hoa/khéo nói; hãm/Kỵ thì bị nói xấu/thị phi.
Văn Khúc ở cung Thiên Di
Ra ngoài có duyên, dùng khẩu tài/nghệ thuật được ưa; hãm/Kỵ thì thị phi lời nói nơi xa.
Văn Khúc ở cung Tật Ách
Có tính giải; Kỵ/sát: bệnh thận – tiết niệu, miệng/họng, đa cảm.
Văn Khúc ở cung Tài Bạch
Tiền qua tài hoa/khẩu tài/nghệ thuật; Kỵ thì mất vì lời hứa/hợp đồng, thị phi.
Văn Khúc ở cung Tử Tức
Con có tài nghệ/khéo nói; hãm/Kỵ thì phù phiếm/lời tiếng.
Văn Khúc ở cung Phu Thê
Bạn đời tài hoa/lãng mạn; Văn Khúc + đào hoa ở đây → duyên phức tạp/đa tình (lưu ý hơn Văn Xương).
Văn Khúc ở cung Huynh Đệ
Anh em có tài nghệ/khéo nói, hòa; tương trợ.

Cách cục liên quan

Văn Xương Văn Khúc đa học đa năng

Điều kiện: Xương Khúc đồng cung/hội Mệnh, đắc địa.

Đa học đa tài, thông minh, hợp khoa cử/học thuật/nghệ thuật (Khúc thiên tài hoa).

Hãm (Thìn/Tuất); gặp Phá Quân/Kỵ.

Xương Khúc giáp Mệnh

Điều kiện: Văn Xương và Văn Khúc giáp cung Mệnh có chính tinh cát.

'Tối vi kỳ' — quý cách, đa học đa năng, danh vọng, học vị/tài hoa.

Mệnh chính tinh hung/Phá Quân; Kỵ/sát xen.

Văn Khúc Tham Lang — tài hoa + phong lưu

Điều kiện: Văn Khúc đồng cung/hội Tham Lang.

Tài hoa nghệ thuật + đào hoa/dục vọng — phong lưu tài tử, hấp dẫn; nhưng dễ đa tình sa đọa.

Không tinh chế đào hoa; Hóa Khoa nâng thành nghệ thuật chính đáng.

Phá Quân Xương Khúc, nhất sinh bần sĩ — phá cách

Điều kiện: Văn Khúc (Xương) đồng cung Phá Quân.

Điều KỴ ĐẶC BIỆT — một đời hàn sĩ nghèo, tài mà không thành.

Tránh đồng cung Phá Quân; Lộc + Tử Vi chế bù.

Văn Khúc phối hợp với sao khác

VĂN XƯƠNG (đủ cặp); Hóa Khoa/Lộc; Thiên Khôi – Thiên Việt; chính tinh văn/nghệ (Cơ, Đồng, Thái Âm).

Văn Khúc TĂNG TÀI HOA/DANH và LÀM DỊU cho sao/cung nó hội (quý nhân tài nghệ, giải nạn). Nhưng với Phá Quân thì ngược (bần sĩ). Văn Khúc + Tham Lang có thể tăng đào hoa (cần tiết chế).

Tái bản và biên soạn bởi Tác giả Admin — nội dung được tái bản trên cơ sở kiến thức và thực nghiệm Huyền Học của tác giả.

Trên lá số của bạn

Văn Khúc của bạn nằm ở cung nào?

Bảng trên nói Văn Khúc ở từng vị trí. Muốn biết nó rơi vào đâu trên lá số của chính mình thì phải an sao theo ngày giờ sinh.

Trong ứng dụng còn:

  • Ý nghĩa theo chuyên đề
  • Luận riêng nam mệnh · nữ mệnh
  • Sao này trong vận hạn
  • Phú đoán · ca quyết của người xưa
Lập lá số của bạn