Bỏ qua trình đơn

Phụ tinh hành Kim

Văn Xương

Chủ 'khoa giáp, văn'. Tham gia Tứ Hóa: Văn Xương Hóa Khoa ở can Bính; Hóa Kỵ ở can Tân.

Văn tinh (chủ văn chương, khoa giáp) · 1 trong Lục Cát; bộ Xương Khúc (cùng Văn Khúc)

Văn Xương là 'văn tinh chính quy' của lá số, chủ văn chương, khoa giáp, học vấn, văn thư; người nho nhã thông minh học rộng. Đắc và Hóa Khoa và chính tinh thì khoa bảng hiển đạt; hãm (Thìn, Tuất) thì văn tài mà lận đận. Trọng nhất khi luận học hành – thi cử – danh.

Văn Xương là văn tinh thiên chính quy (khoa cử, bằng cấp, giấy tờ, lễ nghi), khác Văn Khúc thiên tài hoa, khẩu tài, nghệ thuật. Bản chất: thông minh, hiếu học, nho nhã, nghiêm cẩn, giỏi văn viết – văn bằng – thủ tục. Chức năng: tăng văn tài, khoa danh cho sao, cung nó hội; cùng Hóa Khoa, Khôi Việt thành cách khoa bảng ('Xương Khúc giáp Mệnh'). Cũng có tính giải nạn (văn tinh). Kỵ: Văn Xương hóa Kỵ (ở Tân) thì hỏng thi, giấy tờ sai, thị phi văn tự; kỵ đi với Phá Quân ('Phá Quân Xương Khúc bần sĩ'); hãm Thìn, Tuất thì tài không gặp thời.

Văn Xương là sao gì

Cát tinh, Văn tinh (1 trong Lục Cát). Bộ Xương Khúc (cùng Văn Khúc). Chủ văn chương – khoa giáp – học vấn (chính quy).

Văn tinh (văn chính quy), chủ văn chương, khoa giáp, học vấn, văn bằng, văn thư, lễ nghi. Thiên về học vấn nghiêm cẩn, khoa cử, giấy tờ chính quy (khác Văn Khúc thiên tài hoa, khẩu tài).

Văn Xương nằm ở đâu trên lá số

An theo giờ sinh. Văn Xương khởi cung Tuất, đếm nghịch theo giờ (giờ Tý tại Tuất). (Văn Khúc khởi Thìn, thuận.)

Từ cung Tuất (giờ Tý), đếm nghịch theo số thứ tự giờ sinh (Tý=0…Hợi=11): giờ Tý→Tuất, Sửu→Dậu, Ngọ→Thìn…. Văn Khúc ngược lại (khởi Thìn, thuận). Xương–Khúc đối xứng qua trục Thìn–Tuất, gặp nhau tại Sửu, Mùi (giờ Mão, Dậu).

Văn Xương tốt, xấu ở từng vị trí

Miếu, Vượng, Đắc là tốt; Bình là thường; Hãm là xấu.

Mức tốt, xấu của Văn Xương ở từng vị trí
Vị trí Tốt, xấu Đi cùng sao Ý nghĩa
Tý Vượng (Văn Xương tại Tý) Văn tài tốt; hợp học hành, văn thư; gặp Hóa Khoa thành khoa bảng.
Sửu Miếu (Văn Xương tại Sửu) Văn tài hiển đạt; đất mạnh của Văn Xương; khoa bảng dễ thành.
Dần Vượng (Văn Xương tại Dần) Văn tài tốt; hợp học, văn.
Mão Đắc (Văn Xương tại Mão) Văn tài khá.
Thìn Hãm (Văn Xương tại Thìn) Văn tài mà lận đận công danh; cư Thiên La câu thúc; dễ thiên tà văn, học tài không gặp thời; cần Hóa Khoa, cát bù.
Tỵ Miếu (Văn Xương tại Tỵ) Văn tài hiển đạt; đất mạnh; khoa bảng.
Ngọ Vượng (Văn Xương tại Ngọ) Văn tài tốt.
Mùi Đắc (Văn Xương tại Mùi) Văn tài khá.
Thân Vượng (Văn Xương tại Thân) Văn tài tốt; hợp học, văn thư.
Dậu Miếu (Văn Xương tại Dậu) Văn tài hiển đạt; đất mạnh nhất; khoa bảng dễ thành.
Tuất Hãm (Văn Xương tại Tuất) Như Thìn: văn tài lận đận công danh; cư Địa Võng; cần Hóa Khoa, cát bù.
Hợi Đắc (Văn Xương tại Hợi) Văn tài khá; hợp học, văn.

Câu hỏi thường gặp

Văn Xương ở cung Mệnh nghĩa là gì?

Đắc và Khoa: nho nhã, thông minh, học vị, khoa bảng. Hãm, Kỵ: học tài lận đận, thị phi văn tự.

Văn Xương ở Sửu có tốt không?

Ở đây sao đạt mức Miếu. (Văn Xương tại Sửu). Văn tài hiển đạt; đất mạnh của Văn Xương; khoa bảng dễ thành.

Vì sao Văn Xương ở Thìn bị coi là xấu?

Ở đây sao đạt mức Hãm. (Văn Xương tại Thìn). Văn tài mà lận đận công danh; cư Thiên La câu thúc; dễ thiên tà văn, học tài không gặp thời; cần Hóa Khoa, cát bù.

Văn Xương thường đi cùng những sao nào?

Văn Xương và Văn Khúc (đủ cặp Xương Khúc, đa học đa năng, mạnh nhất); gặp Hóa Khoa, chính tinh cát thì khoa bảng; gặp Thái Âm (Thiềm cung chiết quế). Kỵ đi Phá Quân ('Phá Quân Xương Khúc bần sĩ', chính tinh hiếm hoi kỵ Xương Khúc).

Sao nào giải được cái xấu của Văn Xương?

Bản thân Văn Xương là sao giải (văn tinh, quý nhân tri thức); đủ cặp Văn Khúc và Hóa Khoa thì giải mạnh, tăng danh. Tránh Phá Quân, Hóa Kỵ.

Văn Xương kỵ gặp sao nào?

Phá Quân (bần sĩ, kỵ đặc biệt); Hóa Kỵ (Văn Xương hóa Kỵ ở Tân, hỏng thi, văn tự); Không Kiếp, Tuần Triệt (văn tài hư); Kình Đà Hỏa Linh (thị phi văn, học lận đận); Thìn, Tuất hãm.

Khi nào Văn Xương mất tác dụng?

Bị Phá Quân làm 'bần sĩ' (lệch khí); bị Hóa Kỵ (Tân) làm hỏng thi, văn tự; Tuần Triệt, Không Kiếp làm văn tài hư. Thìn, Tuất là hãm địa.

Tam hợp của Văn Xương gồm những sao nào?

Xương Khúc giáp Mệnh là 'Xương Khúc giáp Mệnh tối vi kỳ' (quý cách khoa bảng). Hội Hóa Khoa, Khôi Việt thì khoa danh mạnh; hội Tả Hữu thì bách quan.

Văn Xương ở từng cung

Văn Xương ở cung Mệnh
Đắc và Khoa: nho nhã, thông minh, học vị, khoa bảng. Hãm, Kỵ: học tài lận đận, thị phi văn tự.
Văn Xương ở cung Phụ Mẫu
Cha mẹ có học, nho nhã, được nhờ về học; quan hệ nhã.
Văn Xương ở cung Phúc Đức
Tinh thần thanh cao hiếu học, hưởng tiếng thơm; hãm thì sĩ diện, uất tài.
Văn Xương ở cung Điền Trạch
Nhà ở khu văn hóa, yên tĩnh; có giấy tờ nhà đất chỉnh; hãm, Kỵ thì tranh chấp văn tự nhà đất.
Văn Xương ở cung Quan Lộc
Bản cung đắc ý, thi cử đỗ, học vị, hành chính, văn thư, pháp lý, danh học thuật. Hãm, Kỵ: sai sót giấy tờ, thị phi công sở.
Văn Xương ở cung Nô Bộc
Bạn bè có học, tri thức, quý nhân là bạn học; hãm, Kỵ thì thị phi văn tự với bạn.
Văn Xương ở cung Thiên Di
Ra ngoài có danh, học, hợp du học, công tác học thuật; gặp nạn có tri thức giúp.
Văn Xương ở cung Tật Ách
Có tính giải; Kỵ, sát: bệnh phổi – hô hấp – da, hoặc thần kinh do học căng.
Văn Xương ở cung Tài Bạch
Tiền qua học vấn, danh tiếng; Kỵ thì mất tiền vì giấy tờ, hợp đồng sai, kiện tụng văn tự.
Văn Xương ở cung Tử Tức
Con thông minh hiếu học, có học vị; hãm, Kỵ thì con thi cử lận đận.
Văn Xương ở cung Phu Thê
Bạn đời có học, nho nhã, trọng danh phận; Xương và đào hoa thì lãng mạn đa tình (nhẹ).
Văn Xương ở cung Huynh Đệ
Anh em có học, nho nhã, hòa; tương trợ về học, danh.

Các cách cục có Văn Xương

Xương Khúc giáp Mệnh

Điều kiện: Văn Xương và Văn Khúc giáp cung Mệnh có chính tinh cát.

'Xương Khúc giáp Mệnh tối vi kỳ', quý cách khoa bảng, đa học đa năng, danh tiếng, học vị.

Mệnh chính tinh hung, Phá Quân; Hóa Kỵ, sát xen.

Văn Xương Văn Khúc đa học đa năng

Điều kiện: Xương Khúc đồng cung, hội Mệnh, đắc địa.

Người đa học đa tài, thông minh, học rộng, hợp khoa cử, học thuật, nghệ thuật.

Hãm (Thìn, Tuất); gặp Phá Quân, Kỵ.

Thiềm Cung Chiết Quế (Xương và Thái Âm miếu)

Điều kiện: Văn Xương (Khúc) hội Thái Âm miếu vượng và Hóa Khoa, Lộc.

Bẻ quế cung trăng, đỗ đạt khoa bảng, danh về học vấn, văn nghệ.

Thái Âm hãm; thiếu Khoa; sát xen.

Phá Quân Xương Khúc, nhất sinh bần sĩ, phá cách

Điều kiện: Văn Xương (Khúc) đồng cung Phá Quân.

Điều kỵ đặc biệt, Phá Quân là chính tinh hiếm hoi mà Xương Khúc thành xấu: một đời hàn sĩ nghèo, chí lớn không thành.

Tránh đồng cung Phá Quân; Lộc và Tử Vi chế bù phần nào.

Văn Xương gặp sao khác

Văn Khúc (đủ cặp); Hóa Khoa (khoa bảng), Thiên Khôi – Thiên Việt (quý nhân khoa cử); Thái Âm miếu (Thiềm cung chiết quế); chính tinh văn (Cơ, Lương, Tử Vi).

Văn Xương tăng danh, văn và làm dịu cho sao, cung nó hội (quý nhân tri thức, giải nạn). Nhưng với Phá Quân thì ngược (thành bần sĩ), điểm học thuật cần nhớ.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Văn Xương trên lá số của bạn

An sao theo ngày giờ sinh thì thấy Văn Xương rơi vào cung nào của bạn, đứng cùng những sao nào, và động vào vận nào.

  • Văn Xương nằm ở cung nào của bạn, tốt hay xấu
  • Bạn có cách cục nào của Văn Xương không
  • Văn Xương ảnh hưởng thế nào trong từng chặng 10 năm, từng năm

Đọc thêm về Tử Vi Đẩu Số