Bỏ qua trình đơn

Phụ tinh hành Hỏa

Địa Không

Chủ 'không' (hư vô, làm trống về tinh thần, kế hoạch).

Không tinh sát (chủ hư vô, tổn thất tinh thần, tư tưởng) · 1 trong Lục Sát; bộ Không Kiếp (cùng Địa Kiếp)

Địa Không là 'cái trống của tâm trí', sát tinh chủ hư vô, không tưởng, tổn thất về tinh thần, kế hoạch (ý tưởng thành mây khói). Hãm thì phá tán tư tưởng, mưu sự hỏng; đắc (Tứ Sinh) hoặc hướng tâm linh – tôn giáo – sáng tạo thì lại hợp (buông vật chất, được tinh thần). Cùng Địa Kiếp là 'nhị không' đáng sợ, nhưng lại chế được đào hoa của Tham Lang.

Địa Không là sát tinh 'hư không' thiên về tinh thần – tư tưởng (khác Địa Kiếp thiên vật chất). Bản chất: làm 'trống' ý niệm, mộng tưởng, không thực tế, kế hoạch dễ đổ, thành bại bất ngờ. Mặt hại: mưu sự thành không, viển vông, tổn thất tinh thần, dễ tiêu cực, chán đời. Mặt lợi (đặc thù): hướng người về tôn giáo – triết – huyền học – sáng tạo nghệ thuật (buông bỏ vật chất mà được tinh thần), 'Sinh phùng Không Kiếp, chỉ nghi tăng đạo'; và chế đào hoa của Tham Lang (Tham ngộ Không thì thanh, tu dưỡng). Kỵ ở Mệnh, Tài (phá thực tế); hợp ở Phúc Đức, hướng tâm linh.

Địa Không là sao gì

Sát tinh (1 trong Lục Sát). Bộ Không Kiếp (cùng Địa Kiếp, 'nhị không', hai sát tinh đáng sợ). Chủ hư vô, tổn thất về tinh thần, tư tưởng, kế hoạch.

Sát tinh, Không tinh, chủ hư vô, không tưởng, tổn thất về tinh thần – tư tưởng – kế hoạch (ý tưởng thành mây khói), thành bại bất ngờ; nhưng cũng hướng tôn giáo – triết – huyền học – sáng tạo. Là 'cái trống của tâm trí'.

Địa Không nằm ở đâu trên lá số

An theo giờ sinh. Từ cung Hợi, đếm nghịch theo giờ sinh (khởi giờ Tý tại Hợi) thì cung Địa Không. (Địa Kiếp cũng từ Hợi nhưng đếm thuận.)

Khởi từ cung Hợi (giờ Tý), đếm nghịch (Hợi → Tuất → Dậu…) theo số thứ tự giờ sinh (Tý=0, Sửu=1…, Hợi=11) → dừng ở cung Địa Không. Ví dụ: giờ Tý → Địa Không tại Hợi; giờ Sửu thì Tuất; giờ Ngọ thì Tỵ.

Địa Không tốt, xấu ở từng vị trí

Miếu, Vượng, Đắc là tốt; Bình là thường; Hãm là xấu.

Mức tốt, xấu của Địa Không ở từng vị trí
Vị trí Tốt, xấu Đi cùng sao Ý nghĩa
Tý Hãm (Địa Không cư Tý) Không hãm ở Tý: mưu sự thành không, mộng tưởng viển vông, tổn thất tư tưởng, kế hoạch; kỵ ở Mệnh, Tài.
Sửu Hãm (Địa Không cư Sửu) Như Tý: ý tưởng thành mây khói, tính toán hỏng; cần cát, hướng tinh thần.
Dần Đắc (Địa Không cư Dần, Tứ Sinh)
Mão Hãm (Địa Không cư Mão) Không hãm ở Mão: mộng tưởng, tổn tư tưởng, mưu sự hỏng.
Thìn Hãm (Địa Không cư Thìn) Như trên; cư Thiên La thêm câu thúc tư tưởng.
Tỵ Đắc (Địa Không cư Tỵ, Tứ Sinh)
Ngọ Hãm (Địa Không cư Ngọ) Không hãm ở Ngọ: mộng tưởng, tổn tư tưởng, kế hoạch.
Mùi Hãm (Địa Không cư Mùi) Như trên; ý tưởng thành không.
Thân Đắc (Địa Không cư Thân, Tứ Sinh)
Dậu Hãm (Địa Không cư Dậu) Không hãm ở Dậu: mộng tưởng, tổn tư tưởng.
Tuất Hãm (Địa Không cư Tuất) Như trên; cư Địa Võng thêm câu thúc.
Hợi Đắc (Địa Không cư Hợi, Tứ Sinh, cung khởi)

Câu hỏi thường gặp

Địa Không ở cung Mệnh nghĩa là gì?

Miếu, hướng tinh thần: sáng tạo, hướng đạo. Hãm: mộng tưởng, thiếu thực tế, dễ tiêu cực, thành bại bất ngờ.

Địa Không ở Dần có tốt không?

Ở đây sao đạt mức Đắc. (Địa Không cư Dần, Tứ Sinh).

Vì sao Địa Không ở Tý bị coi là xấu?

Ở đây sao đạt mức Hãm. (Địa Không cư Tý). Không hãm ở Tý: mưu sự thành không, mộng tưởng viển vông, tổn thất tư tưởng, kế hoạch; kỵ ở Mệnh, Tài.

Địa Không thường đi cùng những sao nào?

Địa Không và Địa Kiếp ('nhị không', phá bại nặng nhất). Và Tham Lang → chế đào hoa (Tham ngộ Không → thanh, tu dưỡng). Và chính tinh thực tế (Vũ, Phủ) → phá cái thực; gặp chính tinh tinh thần (Cơ, Lương) thì tăng hướng đạo.

Sao nào giải được cái xấu của Địa Không?

Không có sao 'trợ' Không (là sát); nhưng chính tinh tinh thần (Cơ, Lương, Đồng) và hướng tôn giáo làm cái 'không' thành hữu ích; Tử Vi, cát tinh giảm phá; đắc địa (Tứ Sinh) bớt hung.

Địa Không kỵ gặp sao nào?

Địa Kiếp (nhị không), Kình Đà – Hỏa Linh – Hóa Kỵ (sát tụ thì phá bại, tiêu cực); Hóa Lộc, Lộc Tồn (bị Không làm hư, 'Lộc nhập không'); chính tinh thực tế bị Không phá.

Khi nào Địa Không mất tác dụng?

Không khó bị chế (làm trống); chính tinh miếu vượng thực tế chỉ bù phần nào. Ngược lại, Không và Kiếp và sát thì phá bại triệt để.

Tam hợp của Địa Không gồm những sao nào?

Không và Kiếp (giáp, hội Mệnh → 'Không Kiếp giáp Mệnh' bại cục). Không xung, tọa cung Tài → tài thành không. Không và Hóa Lộc, Lộc Tồn → 'Lộc nhập không' (lộc hư).

Địa Không ở từng cung

Địa Không ở cung Mệnh
Miếu, hướng tinh thần: sáng tạo, hướng đạo. Hãm: mộng tưởng, thiếu thực tế, dễ tiêu cực, thành bại bất ngờ.
Địa Không ở cung Phụ Mẫu
Hãm: xa cách cha mẹ về tinh thần, hoặc ít nhờ; quan hệ 'hư'.
Địa Không ở cung Phúc Đức
Bản cung hợp, hướng tâm linh, tôn giáo, thanh cao, buông bỏ, ngộ đạo; nhưng hãm thì tinh thần trống rỗng, chán đời.
Địa Không ở cung Điền Trạch
Hãm: nhà đất hư, khó giữ, ở không ổn (thích nơi thanh tịnh); tổ nghiệp thành không.
Địa Không ở cung Quan Lộc
Hướng tinh thần: nghề tôn giáo, nghệ thuật, nghiên cứu. Hãm: kế hoạch đổ, ý tưởng không thành, hay đổi nghề.
Địa Không ở cung Nô Bộc
Hãm: bạn, người dưới 'hư', quan hệ tinh thần mà thiếu thực, dễ bị hứa suông.
Địa Không ở cung Thiên Di
Hãm ở Thiên Di: ra ngoài kế hoạch đổ, phiêu bạt tinh thần; miếu thì hợp du hành tâm linh, nghệ thuật.
Địa Không ở cung Tật Ách
Chủ bệnh tinh thần, thần kinh (trầm cảm, hoang tưởng, mất ngủ, suy nhược), khí hư; bệnh 'hư' khó chẩn.
Địa Không ở cung Tài Bạch
Kỵ, Hãm ở Tài: tiền thành mây khói, kế hoạch tài chính đổ, đầu tư viển vông mất trắng.
Địa Không ở cung Tử Tức
Hãm: hiếm muộn, con mơ mộng, xa cách tinh thần.
Địa Không ở cung Phu Thê
Hãm ở Phu Thê: duyên hư, mộng tưởng, yêu trong tưởng tượng, dang dở, xa cách.
Địa Không ở cung Huynh Đệ
Hãm: anh em xa cách tinh thần, ít thực chất tương trợ.

Các cách cục có Địa Không

Sinh phùng Không Kiếp, chỉ nghi tăng đạo

Điều kiện: Địa Không và Địa Kiếp ở Mệnh (hoặc hội Mệnh), nhất là hãm.

Vật chất, thế tục khó thành thì hợp hướng đạo (tôn giáo, tu hành, triết, nghệ thuật tinh thần); buông vật chất được tinh thần.

Nếu cố theo thế tục thì phá bại; theo hướng tinh thần thì thành. Cát tinh giúp thăng hoa nghệ thuật, tâm linh.

Không Kiếp giáp Mệnh, bại cục

Điều kiện: Địa Không và Địa Kiếp giáp cung Mệnh (không cát tinh mạnh ở giữa).

Mệnh bị hai không tinh kẹp, đời phá bại (tài và tinh thần), thành bại bất ngờ, khó tụ; hợp tu hành, nghệ thuật hơn thế tục.

Chính tinh miếu vượng và cát ở Mệnh; hướng tinh thần, tôn giáo.

Tham ngộ Không (Địa Không chế đào hoa)

Điều kiện: Tham Lang gặp Địa Không (và, hoặc Địa Kiếp).

Đào hoa, dục vọng của Tham bị 'không hóa' thì thanh cao, đoan chính, hướng tu dưỡng, huyền học ('Tham ngộ Không vong phản chủ đoan chính').

Còn nhiều đào hoa tinh thì hiệu quả giảm.

Địa Không hãm ở Tài, Quan, phá cách thực tế

Điều kiện: Địa Không hãm tại Tài Bạch, Quan Lộc, Điền Trạch.

Kế hoạch đổ, tiền thành mây khói, sự nghiệp, nhà đất thành không, mưu sự viển vông mất trắng.

Hướng nghề tinh thần; chính tinh miếu và cát bù; tránh đầu tư viển vông.

Địa Không gặp sao khác

Với hướng tinh thần: hợp chính tinh Cơ, Lương, Đồng, Hoa Cái, Thiên Không (tăng khí tu, nghệ). Với đào hoa Tham Lang: Không là 'thuốc' chế đào hoa.

Địa Không chế Đào Hoa (Tham Lang ngộ Không thì thanh, tu dưỡng, điểm học thuật đặc thù: sát tinh lại 'giải' đào hoa). Nhưng với các sao thực tế, tài lộc thì Không là kẻ phá. Với sao tinh thần thì Không lại 'nâng' (hướng đạo).

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Địa Không trên lá số của bạn

An sao theo ngày giờ sinh thì thấy Địa Không rơi vào cung nào của bạn, đứng cùng những sao nào, và động vào vận nào.

  • Địa Không nằm ở cung nào của bạn, tốt hay xấu
  • Bạn có cách cục nào của Địa Không không
  • Địa Không ảnh hưởng thế nào trong từng chặng 10 năm, từng năm

Đọc thêm về Tử Vi Đẩu Số