Phụ tinh hành Kim
Đà La
Chủ 'kỵ' / 'ám' (/, ám tật, trì trệ).
Kỵ tinh, Ám tinh sát (chủ ám tật, trì trệ) · 1 trong Lục Sát; bộ Kình Đà
Đà La là 'ám thương' của lá số, sát tinh chủ ám tật, trì trệ, dây dưa, phiền muộn ngầm (đau chậm, dai, khác Kình Dương đau nhanh, rõ). Đắc địa (Tứ Mộ) thì thành sức chịu đựng – bền bỉ, bớt hung; hãm địa (Tứ Sinh) thì tật bệnh – trì trệ – u uất kéo dài.
Đà La là sát tinh 'ám', tác động chậm, ngầm, kéo dài (khác Kình Dương nhanh, rõ). Bản chất trì trệ, dai dẳng, hay nghĩ ngợi u uất, bám dính, chậm dứt điểm. Đắc địa: khí ngầm biến thành sức chịu đựng – bền bỉ – nhẫn nại (hợp nghề cần kiên trì, tỉ mỉ, lâu dài). Hãm địa: ám tật (bệnh mạn, ngầm), việc dây dưa không xong, tiểu nhân ám hại, phiền muộn – u uất, phá bại từ từ. Đà kỵ gặp Kình, Hỏa Linh, Không Kiếp, Hóa Kỵ (sát tụ) và chính tinh hãm; đi với chính tinh cương đắc thì cái 'bền' của Đà thành sức chịu đựng.
Đà La là sao gì
Sát tinh (1 trong Lục Sát). Bộ Kình Đà (cùng Kình Dương). Chủ ám tật, trì trệ, ám hại, dây dưa.
Sát tinh, Kỵ tinh, chủ ám tật (thương tổn ngầm, bệnh khó dứt), trì trệ, dây dưa, ám hại, phiền muộn kéo dài. Là 'ám thương' (đau ngầm, chậm, dai, khác Kình Dương minh thương).
Đà La nằm ở đâu trên lá số
An theo vị trí Lộc Tồn (theo can năm): Đà La ở cung liền trước Lộc Tồn (nghịch −1).
Theo can năm: Giáp(Lộc Dần) thì Đà Sửu; Ất(Mão) thì Dần; Bính(Tỵ) thì Thìn; Đinh(Ngọ) thì Tỵ; Mậu(Tỵ) thì Thìn; Kỷ(Ngọ) thì Tỵ; Canh(Thân) thì Mùi; Tân(Dậu) thì Thân; Nhâm(Hợi) thì Tuất; Quý(Tý)→Hợi. → Đà chỉ ở Tứ Mộ (Sửu, Thìn, Mùi, Tuất) hoặc Tứ Sinh (Dần, Tỵ, Thân, Hợi).
Đà La tốt, xấu ở từng vị trí
Miếu, Vượng, Đắc là tốt; Bình là thường; Hãm là xấu.
| Vị trí | Tốt, xấu | Đi cùng sao | Ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| Tý | Đà La không cư Tý (Tứ Chính). | Không áp dụng. | |
| Sửu | Đắc | (Đà tại Sửu khi tuổi Giáp) | |
| Dần | Hãm | (Đà tại Dần khi tuổi Ất) | Đà hãm ở Dần: trì trệ, việc dây dưa không dứt, ám tật, tiểu nhân ngầm; kỵ gặp thêm sát, Kỵ. |
| Mão | Đà La không cư Mão (Tứ Chính). | Không áp dụng. | |
| Thìn | Đắc | (Đà tại Thìn khi tuổi Bính hoặc Mậu) | |
| Tỵ | Hãm | (Đà tại Tỵ khi tuổi Đinh hoặc Kỷ) | Đà hãm ở Tỵ: phiền muộn kéo dài, việc dây dưa, ám hại; cần cát, Tử Vi chế. |
| Ngọ | Đà La không cư Ngọ (Tứ Chính). | Không áp dụng. | |
| Mùi | Đắc | (Đà tại Mùi khi tuổi Canh) | Như Sửu: chịu đựng, bền bỉ, hợp nghề kiên trì; gặp cát thành sức bền. |
| Thân | Hãm | (Đà tại Thân khi tuổi Tân) | Đà hãm ở Thân: trì trệ, ám tật, việc kéo dài; kỵ thêm sát, Kỵ. |
| Dậu | Đà La không cư Dậu (Tứ Chính). | Không áp dụng. | |
| Tuất | Đắc | (Đà tại Tuất khi tuổi Nhâm) | Như Thìn: chịu đựng, bền; cư Địa Võng khí ngầm chìm; gặp cát thành sức bền. |
| Hợi | Hãm | (Đà tại Hợi khi tuổi Quý) | Đà hãm ở Hợi: phiền muộn u uất kéo dài, dây dưa, ám hại; cần cát, Tử Vi chế. |
Câu hỏi thường gặp
Đà La ở cung Mệnh nghĩa là gì?
Miếu: bền bỉ, nhẫn nại, thâm trầm. Hãm: trì trệ, u uất, dây dưa, hay bị cản ngầm.
Đà La ở Sửu có tốt không?
Ở đây sao đạt mức Đắc. (Đà tại Sửu khi tuổi Giáp).
Vì sao Đà La ở Dần bị coi là xấu?
Ở đây sao đạt mức Hãm. (Đà tại Dần khi tuổi Ất). Đà hãm ở Dần: trì trệ, việc dây dưa không dứt, ám tật, tiểu nhân ngầm; kỵ gặp thêm sát, Kỵ.
Đà La thường đi cùng những sao nào?
Đà và chính tinh cương đắc → cái 'bền' thành sức chịu đựng. Và chính tinh Hãm, hung hoặc sát khác → ám tật, trì trệ nặng. Luôn giáp Lộc Tồn (cùng Kình Dương).
Sao nào giải được cái xấu của Đà La?
Tử Vi (chế sát); chính tinh miếu cương; Hóa Khoa, cát tinh; Tuần, Triệt (chế bớt sát khí). Đà miếu tự bớt hung (thành sức chịu đựng).
Đà La kỵ gặp sao nào?
Kình Dương, Hỏa – linh, Không Kiếp (sát tụ thì tật bệnh, tai họa); Hóa Kỵ (Kình Đà giáp Kỵ thì bại cục); chính tinh hãm (khuếch đại trì trệ).
Khi nào Đà La mất tác dụng?
Đà bị Tử Vi chế, chính tinh cương thu phục thành sức bền; Tuần, Triệt làm dịu. Ngược lại, Đà và sát khác thì trì trệ, tật bệnh nặng, khó gỡ.
Tam hợp của Đà La gồm những sao nào?
Đà và Kình (Kình Đà giáp, hội) thì tăng sát; Đà và Hỏa Linh thì tật bệnh, tai họa ngầm; Đà và Hóa Kỵ ('Kình Đà giáp Kỵ') thì bại cục.
Đà La ở từng cung
- Đà La ở cung Mệnh
- Miếu: bền bỉ, nhẫn nại, thâm trầm. Hãm: trì trệ, u uất, dây dưa, hay bị cản ngầm.
- Đà La ở cung Phụ Mẫu
- Hãm: quan hệ cha mẹ nặng nề, dây dưa, xa ngầm, hoặc cha mẹ có ám tật; miếu thì bền.
- Đà La ở cung Phúc Đức
- Hãm ở Phúc Đức: u uất, nghĩ ngợi triền miên, bám dính, bất an ngầm; miếu thì nhẫn nại.
- Đà La ở cung Điền Trạch
- Hãm: nhà đất tranh chấp dây dưa, hoặc nhà cũ, ẩm, có vấn đề ngầm; giữ mà nặng nề.
- Đà La ở cung Quan Lộc
- Hãm: sự nghiệp trì trệ, mắc kẹt, bị cản ngầm, thăng tiến chậm; miếu thì bền bỉ hợp nghề kiên trì.
- Đà La ở cung Nô Bộc
- Hãm: bị tiểu nhân ám hại, bạn, người dưới dây dưa gây phiền; miếu thì có người bền bỉ trung thành.
- Đà La ở cung Thiên Di
- Hãm ở Thiên Di: ra ngoài trì trệ, việc dây dưa, gặp tiểu nhân, ám hại nơi xa; miếu thì bền.
- Đà La ở cung Tật Ách
- Hãm ở Tật Ách: bệnh mạn tính, ngầm, khó chẩn, khó dứt, tái đi tái lại (xương khớp, viêm mạn, răng, u ngầm); điểm chỉ bệnh mạn trọng yếu.
- Đà La ở cung Tài Bạch
- Hãm: tài trì trệ, tiền bị ngâm, dây dưa, nợ khó đòi, hao ngầm; miếu thì tích góp bền.
- Đà La ở cung Tử Tức
- Hãm: con khó nuôi, hay ốm ngầm, quan hệ dây dưa; hiếm muộn kéo dài.
- Đà La ở cung Phu Thê
- Hãm ở Phu Thê: tình dây dưa – u uất – lạnh ngầm, chia không được ở không xong, người thứ ba ngầm; miếu thì bền chịu đựng.
- Đà La ở cung Huynh Đệ
- Hãm: anh em dây dưa, xa ngầm, ít hòa; miếu thì bền bỉ tương trợ.
Các cách cục có Đà La
Đà La đắc địa ở bốn góc, sức chịu đựng
Điều kiện: Đà La ở Sửu, Thìn, Mùi hoặc Tuất (vị trí thuận), đi cùng chính tinh vững và sao tốt.
Cái 'bền, nhẫn' được dùng đúng, sức chịu đựng phi thường, hợp nghề kiên trì, tỉ mỉ, lâu dài; bớt hung.
Gặp Kình, Hỏa Linh, Không Kiếp, Kỵ thì ám tật, trì trệ trở lại.
Kình Đà giáp Kỵ, bại cục
Điều kiện: Kình Dương và Đà La giáp cung có Hóa Kỵ (hoặc giáp Mệnh với Kỵ).
Tật bệnh và tổn hại kẹp lại, tai họa ngầm, bệnh, thị phi, phá bại; bại cục điển hình.
Cát tinh mạnh và Tử Vi chế; tránh để Kỵ bị Kình Đà giáp.
Đà La hãm địa (Tứ Sinh) gặp sát, ám tật trì trệ
Điều kiện: Đà hãm tại Dần, Tỵ, Thân, Hợi gặp Kình, Hỏa Linh, Không Kiếp, chính tinh hãm.
Ám tật – bệnh mạn – trì trệ – dây dưa – phiền muộn kéo dài, tiểu nhân ám hại.
Tử Vi, cát tinh, Tuần Triệt chế; kiên trì gỡ dần; dưỡng sức.
Kình Đà giáp Mệnh
Điều kiện: Kình Dương và Đà La giáp cung Mệnh (không có Lộc Tồn, cát ở giữa).
Mệnh bị hai sát kẹp, đời nhiều tai ương, trì trệ, hình thương, cản trở song trùng; nếu có Lộc Tồn ở Mệnh (bị giáp) thì là 'Lộc bị kẹp' (cô).
Chính tinh miếu vượng và cát ở Mệnh gánh đỡ; Tử Vi chế.
Đà La gặp sao khác
Chính tinh cương đắc (dùng cái bền của Đà); Hóa Khoa, cát tinh (giảm hung); Tử Vi (chế). Miếu địa tự bớt hung.
Đà La không giải hung (là sát); nhưng đắc địa và chính tinh cương thì cái 'bền, nhẫn' của Đà là công cụ (kiên trì thành công). Điểm học thuật: Đà chủ 'chậm mà dai', dùng đúng (nghề bền bỉ) thì lợi, dùng sai (nóng vội) thì mắc kẹt.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Đà La trên lá số của bạn
An sao theo ngày giờ sinh thì thấy Đà La rơi vào cung nào của bạn, đứng cùng những sao nào, và động vào vận nào.
- Đà La nằm ở cung nào của bạn, tốt hay xấu
- Bạn có cách cục nào của Đà La không
- Đà La ảnh hưởng thế nào trong từng chặng 10 năm, từng năm
