Thập Thần · Quan Sát · khắc ta · 七殺 · Thiên Quan
Thập Thần Thất Sát
Thất Sát là gì?
Thập Thần (mười thần) là mười tên gọi cho mười kiểu quan hệ sinh – khắc giữa các can trong lá số với Nhật Chủ (chính mình). Đây là tầng người luận Bát Tự đọc đầu tiên: nó cho biết mỗi can quanh ta đóng vai trò gì.
Thất Sát thuộc nhóm Quan Sát (quan hệ “khắc ta” với Nhật Chủ) — cái ràng buộc mình: kỷ luật, chức phận, áp lực, chồng (nữ mệnh), con cái (nam mệnh).
Khắc Nhật Chủ, cùng âm dương — cái ép mình thẳng tay, không nể.
Áp lực và uy quyền. Cùng một thứ với Chính Quan nhưng không có lớp đệm: ép thì đau, mà chịu được thì thành bản lĩnh.
Theo cách xếp phổ biến, Thất Sát được coi là hung thần — nhưng đó là tính CỦA THẦN, chưa phải kết luận tốt hay xấu cho một lá số cụ thể.
Hai mặt của Thất Sát
Khi Thất Sát phát huy mặt tốt, người mang nó thường quyết đoán, dám làm việc lớn, chịu được sức ép nặng, có uy, người khác nể và hành động nhanh, không dây dưa.
Cũng chính tính ấy, khi quá đà hoặc lệch, dễ sinh mặt vướng: nóng, dễ cực đoan, hiếu thắng, hay đối đầu và làm việc gấp nên dễ hỏng vì vội.
Thất Sát ứng vào việc gì, người nào
- Lĩnh vực thường hợp
- Quân đội, công an, nghề cạnh tranh khốc liệt, lãnh đạo trong khủng hoảng và nghề có rủi ro cao.
- Vai trò trong lá số
- Câu kinh điển: "Sát không chế thì là hoạ, có chế thì là quyền." Chế bằng Thực Thần, hoá bằng Ấn. Nên gặp Thất Sát phải hỏi ngay: có gì chế nó không.
- Người thân ứng vào — nam mệnh
- Con trai
- Người thân ứng vào — nữ mệnh
- Người đàn ông ngoài hôn nhân; hoặc chồng khi lá số không có Chính Quan
Với mỗi Nhật Chủ, Thất Sát là thiên can nào?
- Nhật chủ Giáp (Mộc)
- Canh — hành Kim
- Nhật chủ Ất (Mộc)
- Tân — hành Kim
- Nhật chủ Bính (Hỏa)
- Nhâm — hành Thủy
- Nhật chủ Đinh (Hỏa)
- Quý — hành Thủy
- Nhật chủ Mậu (Thổ)
- Giáp — hành Mộc
- Nhật chủ Kỷ (Thổ)
- Ất — hành Mộc
- Nhật chủ Canh (Kim)
- Bính — hành Hỏa
- Nhật chủ Tân (Kim)
- Đinh — hành Hỏa
- Nhật chủ Nhâm (Thủy)
- Mậu — hành Thổ
- Nhật chủ Quý (Thủy)
- Kỷ — hành Thổ
Phân biệt Thất Sát với Chính Quan
Thất Sát và Chính Quan cùng thuộc nhóm Quan Sát — cùng một loại quan hệ với Nhật Chủ, chỉ khác nhau ở chỗ cùng hay khác âm dương.
Thất Sát: khắc Nhật Chủ, cùng âm dương — cái ép mình thẳng tay, không nể. Còn Chính Quan: khắc Nhật Chủ, khác âm dương — cái ràng buộc mình một cách có lý, có chừng mực.
Vì Thất Sát cùng âm dương với Nhật Chủ nên quan hệ ấy thẳng và mạnh hơn, ít ràng buộc hơn — đó là chỗ phân biệt cốt yếu giữa hai thần cùng nhóm.
Đọc Thất Sát thế nào cho đúng
Một lá số hiếm khi chỉ có một thần, và Thất Sát mạnh hay yếu với bạn còn tuỳ nó nhiều hay ít, đứng ở trụ nào trong bốn trụ, cùng khoảng đại vận – lưu niên đang đi. Nhưng yếu tố quyết định nhất là Nhật Chủ của bạn đang vượng hay nhược: cùng một Thất Sát, người thân vượng và người thân nhược đọc ra gần như ngược nhau.
Mang tiếng hung thần không có nghĩa là xấu — nếu trong lá số có cái chế hoá đúng cách, nó lại thành thế mạnh và bản lĩnh.
Trong lá số của bạn
Thập Thần Thất Sát ứng vào đúng lá số của bạn
Trang này nói ý nghĩa chung. Muốn biết nó đang MẠNH hay YẾU trong lá số của bạn, có được lấy làm điểm tựa không, và ứng ra sao qua từng vận — thì phải lập một lá số Bát Tự thật.
Khi lập lá số, trong ứng dụng còn:
- Thất Sát trong lá số của bạn: đang MẠNH hay YẾU, có được lấy làm dụng thần không 200 chữ
- Khi Thất Sát quá vượng hoặc khuyết hẳn trong lá số của bạn thì hoá ra sao 170 chữ
- Thất Sát qua đại vận, lưu niên và khi tổ hợp với các thần khác trong lá số 150 chữ
Tổng cộng ~520 chữ luận riêng cho lá số của bạn.
