Phụ tinh hành Mộc
Hóa Lộc
Bản thân là 'hóa', hóa khí của sao gốc thành Lộc (tài, phúc).
Lộc, Sinh niên Lộc (khi tính theo can năm sinh) · 1 trong Tứ Hóa (Lộc – Quyền – Khoa – Kỵ)
Hóa Lộc là 'chất may mắn – tài lộc' của lá số: làm sao gốc phát về tài, phúc, duyên và cơ hội; là cát hóa được ưa chuộng nhất, nhưng phải 'thực' (không gặp Không Kiếp, Tuần Triệt) và cần Lộc Tồn (song Lộc) để trọn vẹn.
Hóa Lộc là một trong Tứ Hóa, cơ chế biến hóa khiến sao gốc 'sống động' theo can năm. Ý nghĩa cốt lõi: sinh lợi, thuận duyên, hưởng thụ, tăng trưởng, hóa giải phần hung. Hóa Lộc chỉ phương diện của sao gốc sẽ 'nở hoa': ở cung Tài thì tiền vượng, cung Quan thì sự nghiệp thuận, cung Phu Thê thì duyên tốt. Nhưng Hóa Lộc kỵ 'không' (Tuần Triệt Không Kiếp), lộc gặp không thì thành hư; và kỵ 'xung phá' (bị cung đối Hóa Kỵ xung), 'Lộc phùng xung phá, cát dã thành hung'.
Hóa Lộc là sao gì
Tứ Hóa (biến hóa), thuộc 3 cát hóa (Lộc – Quyền – Khoa). Không phải một sao độc lập có vị trí cố định: là 'trạng thái hóa' gắn vào một chính, phụ tinh theo can năm.
Cát hóa, chủ tài lộc, phúc, thuận lợi, duyên (nhân duyên, cơ hội). Là 'chất bôi trơn' làm sao gốc phát về phương diện của nó.
Hóa Lộc nằm ở đâu trên lá số
An theo thiên can của năm sinh (sinh niên tứ hóa). Mỗi can năm khiến một sao nhất định hóa Lộc; Hóa Lộc nằm tại cung của sao đó.
Bảng can năm → sao Hóa Lộc: Giáp→Liêm Trinh; Ất thì Thiên Cơ; Bính thì Thiên Đồng; Đinh thì Thái Âm; Mậu thì Tham Lang; Kỷ thì Vũ Khúc; Canh thì Thái Dương; Tân thì Cự Môn; Nhâm thì Thiên Lương; Quý thì Phá Quân.
Câu hỏi thường gặp
Hóa Lộc ở cung Mệnh nghĩa là gì?
Hóa Lộc ở Mệnh: người hòa ái, có duyên, lạc quan, gặp may, tài lộc thuận. Nhập không thì hư.
Hóa Lộc thường đi cùng những sao nào?
Không 'đồng cung' theo kiểu chính tinh; Hóa Lộc gắn lên sao gốc (Liêm, Cơ, Đồng, Âm, Tham, Vũ, Dương, Cự, Lương, Phá tùy can). Ý nghĩa cụ thể là ý của sao gốc và chất 'lộc'.
Sao nào giải được cái xấu của Hóa Lộc?
Bản thân Hóa Lộc là sao giải (cát hóa làm dịu hung); Lộc Tồn cùng hội thì lộc 'thực'; tránh Không Kiếp, Tuần Triệt để lộc không hư.
Hóa Lộc kỵ gặp sao nào?
Địa Không – Địa Kiếp, tuần – triệt ('Lộc nhập không vong', lộc thành hư, kỵ bậc nhất); Hóa Kỵ xung chiếu ('Lộc phùng xung phá'); Đại Hao, Tiểu Hao (hao lộc).
Khi nào Hóa Lộc mất tác dụng?
Bị Tuần, Triệt, Không Kiếp làm 'nhập không' (lộc hư); bị Hóa Kỵ ở cung đối xung phá (cát thành hung). Đây là hai cách Hóa Lộc mất tác dụng.
Tam hợp của Hóa Lộc gồm những sao nào?
Hội với Hóa Quyền và Hóa Khoa (Tam Hóa cát 'Khoa Quyền Lộc củng') là đại quý. Bị cung đối có Hóa Kỵ xung → 'Lộc phùng xung phá'. Nhị hợp, tam hợp Lộc Tồn → Song Lộc.
Cách Song Lộc triều viên cần điều kiện gì?
Hóa Lộc và Lộc Tồn cùng cung hoặc hội chiếu về Mệnh, Tài. Hai nguồn lộc chầu về, đại cát tài lộc, phú quý, tiền của dồi dào.
Hóa Lộc ở cung Quan Lộc thì làm nghề gì hợp?
Ở Quan Lộc: sự nghiệp thuận, có lộc theo nghề, thăng tiến, kinh doanh sinh lợi.
Hóa Lộc ở từng cung
- Hóa Lộc ở cung Mệnh
- Hóa Lộc ở Mệnh: người hòa ái, có duyên, lạc quan, gặp may, tài lộc thuận. Nhập không thì hư.
- Hóa Lộc ở cung Phụ Mẫu
- Ở Phụ Mẫu: được cha mẹ, bề trên nâng đỡ, cho lộc, quan hệ hòa; hoặc cha mẹ khá giả.
- Hóa Lộc ở cung Phúc Đức
- Ở Phúc Đức: tinh thần an vui, biết hưởng, hậu vận có lộc, phúc dày.
- Hóa Lộc ở cung Điền Trạch
- Ở Điền Trạch: có lộc về nhà đất, mua được BĐS, gia sản tăng.
- Hóa Lộc ở cung Quan Lộc
- Ở Quan Lộc: sự nghiệp thuận, có lộc theo nghề, thăng tiến, kinh doanh sinh lợi.
- Hóa Lộc ở cung Nô Bộc
- Ở Nô Bộc: được bạn bè, người dưới mang lợi, quan hệ rộng và có ích.
- Hóa Lộc ở cung Thiên Di
- Ở Thiên Di: ra ngoài gặp may, phát ở xa, hải ngoại, Lộc Mã giao trì thì thương mại phát.
- Hóa Lộc ở cung Tật Ách
- Ở Tật Ách: giảm bệnh, gặp nạn có giải; nhưng đôi khi chủ hưởng thụ quá (bệnh chuyển hóa).
- Hóa Lộc ở cung Tài Bạch
- Bản cung đắc ý nhất, Ở Tài Bạch: tài vượng, tiền đến thuận, có nguồn thu tốt; song Lộc thì đại phú.
- Hóa Lộc ở cung Tử Tức
- Ở Tử Tức: con mang phúc, lợi, quan hệ hòa, hoặc phát về con.
- Hóa Lộc ở cung Phu Thê
- Ở Phu Thê: duyên tốt, bạn đời yêu chiều, mang lợi, hôn nhân hòa hợp.
- Hóa Lộc ở cung Huynh Đệ
- Ở Huynh Đệ: anh em hòa, có người khá giả giúp, tương trợ về lợi.
Các cách cục có Hóa Lộc
Song Lộc triều viên
Điều kiện: Hóa Lộc và Lộc Tồn cùng cung hoặc hội chiếu về Mệnh, Tài.
Hai nguồn lộc chầu về, đại cát tài lộc, phú quý, tiền của dồi dào.
Gặp Tuần Triệt, Không Kiếp (song Lộc nhập không) thì hư; Hóa Kỵ xung phá.
Lộc Mã giao trì
Điều kiện: Hóa Lộc (hoặc Lộc Tồn) và Thiên Mã đồng, hội.
Tài lộc lưu động, phát ở xa, thương mại, xuất ngoại, tiền chạy nhanh; hợp bôn tẩu kiếm tiền.
Gặp Không (Tuần Triệt, Không Kiếp) thì Mã vô lực, lộc hư ('chiết túc mã' và lộc không).
Khoa Quyền Lộc củng, Tam Hóa liên châu
Điều kiện: Hóa Lộc và Hóa Quyền và Hóa Khoa cùng hội chiếu Mệnh.
Tam Hóa cát chầu, danh (Khoa) và quyền (Quyền) và lợi (Lộc), đại quý hiển.
Xen Hóa Kỵ hoặc Không Kiếp; Tam Hóa rời rạc không hội.
Lộc phùng xung phá, cát dã thành hung, phá cách
Điều kiện: Hóa Lộc bị cung đối Hóa Kỵ xung, hoặc gặp Không Kiếp, Tuần Triệt.
Cái cát (lộc) bị phá thì thành hung: tài đến rồi mất, vui rồi buồn, được rồi hỏng.
Có Lộc Tồn, cát tinh đỡ; tránh cung có Kỵ xung; giữ chừng mực.
Hóa Lộc gặp sao khác
Lộc Tồn (song Lộc, mạnh nhất); Thiên Mã (Lộc Mã giao trì); Hóa Quyền – Hóa Khoa (Tam Hóa); Tả Hữu – Khôi Việt (tăng cát).
Hóa Lộc làm dịu sát tinh và biến hung khí thành cơ hội tài, phúc (giải hung một phần); cùng Hóa Khoa là hai cát hóa có tính 'giải nạn'. Nhưng không chế được Hóa Kỵ xung.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Hóa Lộc trên lá số của bạn
An sao theo ngày giờ sinh thì thấy Hóa Lộc rơi vào cung nào của bạn, đứng cùng những sao nào, và động vào vận nào.
- Hóa Lộc nằm ở cung nào của bạn, tốt hay xấu
- Bạn có cách cục nào của Hóa Lộc không
- Hóa Lộc ảnh hưởng thế nào trong từng chặng 10 năm, từng năm
