Phụ tinh
Mộ
Mộ ('Khố') là giai đoạn thu tàng, lưỡng diện: khố (kho: tích lũy, giữ của) hay Mộ (chôn: bế tắc, khó phát huy); đặc biệt liên quan kho tài của chính tinh.
Mộ gợi sự cất giữ, thu tàng: mặt tốt là 'khố', tích lũy, bảo tồn, giàu ngầm, biết dành dụm; mặt xấu là 'mộ', tài năng, của cải bị chôn, khó dùng, bế tắc, trì trệ. Tài tinh (Vũ Khúc, Thiên Phủ) nhập Khố ở Tứ Mộ thì của trong kho, cần 'mở kho' (đại hạn xung, Triệt, Hóa Lộc) mới phát. Đắc và cát: phú (kho đầy, biết mở). Hãm, gặp sát: chôn vùi, keo kiệt, bế tắc.
Mộ là sao gì
Giai đoạn thứ 9 vòng Tràng Sinh. Lưỡng diện, thu tàng, cất giữ ('khố', tốt: tích lũy) hay chôn giấu, trì trệ ('mộ', xấu: bế tắc).
Giai đoạn lưỡng diện, thu tàng, cất giữ (khố: tích lũy, bảo tồn) hay chôn giấu, bế tắc (mộ: trì trệ, ẩn tàng khó dùng).
Mộ nằm ở đâu trên lá số
An theo cục: Tràng Sinh +8 bậc.
Vị trí là Tràng Sinh và 8 bậc. Mộ đóng Tứ Mộ (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi), trùng đất 'tứ khố', nên vai trò 'kho tài' rõ.
Câu hỏi thường gặp
Mộ ở cung Mệnh nghĩa là gì?
Kín, biết tích; khố → giàu ngầm, mộ → bế tắc (tùy cát, sát).
Mộ thường đi cùng những sao nào?
Mộ và tài tinh (Vũ Khúc, Thiên Phủ) thì kho tài (nhập Khố, giàu ngầm, cần mở kho); gặp Hóa Lộc, Lộc Tồn thì kho đầy; gặp xung chiếu, Triệt (mở kho) thì phát; gặp sát, hãm thì chôn vùi, bế tắc.
Sao nào giải được cái xấu của Mộ?
Khố có tính 'bảo tồn' (giữ của qua khó); nhưng không phải sao giải nạn.
Mộ kỵ gặp sao nào?
Kình Đà Hỏa Linh, Kỵ (biến khố thành mộ, chôn vùi, hao ngầm); Không Kiếp (kho thủng).
Khi nào Mộ mất tác dụng?
Bị Không Kiếp làm 'kho thủng'; sát biến khố thành mộ (bế tắc).
Tam hợp của Mộ gồm những sao nào?
Cung Mộ được xung (đối cung động) hoặc gặp Triệt thì 'mở kho', tài phát; không xung, không cơ thì của cứ tàng.
Cách Tài tinh nhập Khố, kho tài, giàu ngầm cần điều kiện gì?
Vũ Khúc, Thiên Phủ và Mộ ở Tứ Mộ, có Lộc, và có cơ 'mở kho' (xung, Triệt, Hóa Lộc). Của tàng trong kho, tích lũy, giàu ngầm; mở kho thì phát tài.
Mộ ở cung Quan Lộc thì làm nghề gì hợp?
Hợp tích lũy, quản lý, bảo tồn; gặp sát: sự nghiệp bế tắc, chìm.
Mộ ở từng cung
- Mộ ở cung Mệnh
- Kín, biết tích; khố → giàu ngầm, mộ → bế tắc (tùy cát, sát).
- Mộ ở cung Phụ Mẫu
- Cha mẹ có của để lại, kín; hoặc xa cách (gặp sát).
- Mộ ở cung Phúc Đức
- Tinh thần sâu, biết tích; hoặc u uất (gặp sát).
- Mộ ở cung Điền Trạch
- Cung hợp (khố), giữ được nhà đất, của, tích sản; hoặc sản bị 'chôn'/khó bán (gặp sát).
- Mộ ở cung Quan Lộc
- Hợp tích lũy, quản lý, bảo tồn; gặp sát: sự nghiệp bế tắc, chìm.
- Mộ ở cung Nô Bộc
- Quan hệ kín, ít; giữ được vài mối bền.
- Mộ ở cung Thiên Di
- Ra ngoài kín tiếng, tích lũy nơi xa; hoặc bế (gặp sát).
- Mộ ở cung Tật Ách
- Bệnh tích tụ, ẩn, mạn (gặp sát); cần tầm soát.
- Mộ ở cung Tài Bạch
- Cung trọng yếu, Khố: kho tài, giàu ngầm, biết dành (gặp tài tinh, có cơ mở kho); Mộ: của chôn, khó dùng, keo (gặp sát, hãm).
- Mộ ở cung Tử Tức
- Nhẹ; con kín, ít.
- Mộ ở cung Phu Thê
- Bạn đời kín, sâu, chung thủy; hoặc lạnh nhạt (gặp sát).
- Mộ ở cung Huynh Đệ
- Anh em ít, kín.
Các cách cục có Mộ
Tài tinh nhập Khố, kho tài, giàu ngầm
Điều kiện: Vũ Khúc, Thiên Phủ và Mộ ở Tứ Mộ, có Lộc, và có cơ 'mở kho' (xung, Triệt, Hóa Lộc).
Của tàng trong kho, tích lũy, giàu ngầm; mở kho thì phát tài.
Không Kiếp (kho thủng); sát biến thành 'mộ' (chôn vùi).
Nhập Mộ vô cơ, chôn vùi, bế tắc
Điều kiện: Chính tinh nhập Mộ mà không được xung, Triệt, Lộc, lại gặp sát, hãm.
Tài năng, của cải bị chôn, khó phát huy, bế tắc, trì trệ.
Chờ đại hạn xung mở kho; Hóa Lộc, Triệt; chủ động 'khai kho'.
Mộ gặp sao khác
Tài tinh (Vũ Khúc, Thiên Phủ), Hóa Lộc, Lộc Tồn; lực xung, Triệt (mở kho).
Mộ 'cất giữ' chính tinh, tài của cung nó tọa (tàng chứa); mặt tốt là bảo tồn, tích lũy, mặt xấu là chôn vùi. Cần cơ 'mở kho'.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Mộ trên lá số của bạn
An sao theo ngày giờ sinh thì thấy Mộ rơi vào cung nào của bạn, đứng cùng những sao nào, và động vào vận nào.
- Mộ nằm ở cung nào của bạn, tốt hay xấu
- Bạn có cách cục nào của Mộ không
- Mộ ảnh hưởng thế nào trong từng chặng 10 năm, từng năm
