Phụ tinh hành Thổ
Phúc Đức
Phúc Đức là cát tinh 'Đức' vòng Thái Tuế, chủ phúc, an lành, hưởng phúc, giải nạn; cùng Long Đức làm dịu hung khí.
Phúc Đức mang phúc thiện, sự yên ổn, được hưởng phúc; làm dịu hung của cung, năm, gặp dữ hóa lành. Là 'lớp đệm phúc' của vòng Thái Tuế (cùng Long Đức). Lực phụ nhưng hữu ích; Không Kiếp, Tuần Triệt vô hiệu hóa. Đi cùng cát, quý nhân thì giải mạnh hơn.
Phúc Đức là sao gì
Cát tinh, vòng Thái Tuế (thần thứ 10, +9 cung sau Thái Tuế). Chủ phúc, an lành, hưởng phúc, giải nạn.
Cát tinh, Đức tinh (phúc, giải nạn). Chủ phúc, an lành, hưởng phúc, hóa hung thành lành.
Phúc Đức nằm ở đâu trên lá số
An theo chi năm: Thái Tuế +9 cung (thuận).
Câu hỏi thường gặp
Phúc Đức ở cung Mệnh nghĩa là gì?
Hiền hòa có phúc, an ổn, gặp nạn dễ qua.
Phúc Đức thường đi cùng những sao nào?
Phúc Đức và Long Đức (cùng vòng, phúc đức, giải nạn); gặp Hóa Khoa, Khôi Việt, Thiên Nguyệt Đức thì giải mạnh; làm dịu Bạch Hổ, Tang Môn, Quan Phù khi hội; gặp Không Kiếp, Tuần Triệt thì mất tác dụng.
Sao nào giải được cái xấu của Phúc Đức?
Bản thân là sao giải (Đức tinh), làm dịu hung, gặp dữ hóa lành.
Phúc Đức kỵ gặp sao nào?
Không Kiếp, Tuần Triệt (mất tác dụng); sát quá nặng (giải không nổi).
Khi nào Phúc Đức mất tác dụng?
Bị Không Kiếp, Tuần Triệt vô hiệu hóa.
Tam hợp của Phúc Đức gồm những sao nào?
Hội chiếu cung hung thì làm dịu; cùng Long Đức tạo 'lớp đệm phúc' cho vòng.
Cách Long – Phúc Đức hội Mệnh, phúc đức cần điều kiện gì?
Phúc Đức và Long Đức hội Mệnh, Phúc, có cát. Phúc đức dày, an lành, gặp hung hóa lành, được che chở.
Phúc Đức ở cung Quan Lộc thì làm nghề gì hợp?
Công việc an ổn, có phúc, được nâng (nhẹ).
Phúc Đức ở từng cung
- Phúc Đức ở cung Mệnh
- Hiền hòa có phúc, an ổn, gặp nạn dễ qua.
- Phúc Đức ở cung Phụ Mẫu
- Cha mẹ hiền phúc; được che chở.
- Phúc Đức ở cung Phúc Đức
- Cung hợp (lưu ý sao Phúc Đức tọa cung Phúc Đức càng ứng), phúc, an nhàn, hưởng phúc.
- Phúc Đức ở cung Điền Trạch
- Nhà an lành (nhẹ).
- Phúc Đức ở cung Quan Lộc
- Công việc an ổn, có phúc, được nâng (nhẹ).
- Phúc Đức ở cung Nô Bộc
- Bạn tốt, hiền; được giúp.
- Phúc Đức ở cung Thiên Di
- Ra ngoài an ổn, gặp nạn dễ qua.
- Phúc Đức ở cung Tật Ách
- Giải nạn, bệnh dễ qua, an ổn; làm dịu hung.
- Phúc Đức ở cung Tài Bạch
- Có phúc lộc, tài đến an ổn (nhẹ).
- Phúc Đức ở cung Tử Tức
- Con hiền, có phúc.
- Phúc Đức ở cung Phu Thê
- Bạn đời hiền hòa, có phúc.
- Phúc Đức ở cung Huynh Đệ
- Anh em hiền, có phúc.
Các cách cục có Phúc Đức
Long – Phúc Đức hội Mệnh, phúc đức
Điều kiện: Phúc Đức và Long Đức hội Mệnh, Phúc, có cát.
Phúc đức dày, an lành, gặp hung hóa lành, được che chở.
Không Kiếp; sát nặng.
Phúc Đức chế hung tinh, giải nạn
Điều kiện: Phúc Đức hội chiếu cung có Bạch Hổ, Tang Môn, Quan Phù, sát, không bị Không Kiếp.
Làm dịu hung, gặp dữ hóa lành.
Không Kiếp, Tuần Triệt (vô hiệu).
Phúc Đức gặp sao khác
Long Đức (cùng vòng); Thiên, Nguyệt Đức, Hóa Khoa, Khôi Việt, Thiên Quan – Thiên Phúc.
Phúc Đức giải, làm dịu cho cung, sao hung nó hội; cần không bị Không Kiếp.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Phúc Đức trên lá số của bạn
An sao theo ngày giờ sinh thì thấy Phúc Đức rơi vào cung nào của bạn, đứng cùng những sao nào, và động vào vận nào.
- Phúc Đức nằm ở cung nào của bạn, tốt hay xấu
- Bạn có cách cục nào của Phúc Đức không
- Phúc Đức ảnh hưởng thế nào trong từng chặng 10 năm, từng năm
