Chính tinh hành Hỏa
Thái Dương
Hóa khí viết 'quý', chủ quyền quý, danh vị.
Nhật, Mặt Trời · Quý tinh, hóa khí là 'quý' · Trung Thiên chủ tinh (một số nguồn)
Thái Dương là mặt trời của lá số, chủ về danh tiếng, sự rộng lượng và người đàn ông trong nhà (cha, chồng, con trai). Sao sáng khi ở cung ban ngày: từ Dần tới Ngọ là sáng mạnh, ở Sửu và Mùi là sáng vừa. Lúc ấy người có sao này dễ được biết đến, làm việc minh bạch. Từ Thân tới Tý là lúc mặt trời lặn, sao bị hãm (vị trí nghịch): hay lo nhiều, vất vả hơn cho cùng một kết quả. Nên giữ gìn đôi mắt và chịu khó vun đắp quan hệ với cha hoặc chồng.
Thái Dương tượng cho quyền quý công khai, sự sáng tỏ và lòng bác ái thí xả. Người có Thái Dương miếu vượng thường quang minh chính đại, nhiệt tình, hào phóng, có chí, thích giúp người, hợp danh vị và việc công. Bản chất 'cho đi' (thi ân) nên chủ quý hơn phú, tiền của qua tay nhiều. Thái Dương còn là 'phụ tinh' của các nam thân trong nhà và chủ về mắt, nên khi hãm, Hóa Kỵ thì quan hệ với cha, chồng, con trai cần vun đắp và bệnh mắt. Nhược điểm khi hãm: nóng nảy, phô trương, lao lực, thi ân mắc oán.
Thái Dương là sao gì
Chính tinh (1 trong 14), sao 'quý', là một trong hai nhật – nguyệt tinh (Thái Dương là Nhật, Thái Âm là Nguyệt). Chủ về quý hiển và nam thân.
Quý tinh (chủ quý hiển, không chủ phú); Quang minh chi tinh (chủ ánh sáng, bác ái, thi ân); Phụ tinh biểu thị nam thân (cha, chồng, con trai); chủ về mắt.
Thái Dương nằm ở đâu trên lá số
An theo vị trí sao Tử Vi (thuộc chòm Tử Vi).
Trong khẩu quyết an chòm Tử Vi (chiều nghịch): từ Tử Vi lùi 1 là Thiên Cơ, cách 1 cung nữa mới tới Thái Dương, tức Thái Dương ở cung Tử Vi lùi 3.
Thái Dương tốt, xấu ở từng vị trí
Miếu, Vượng, Đắc là tốt; Bình là thường; Hãm là xấu.
| Vị trí | Tốt, xấu | Đi cùng sao | Ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| Tý | Hãm | Thái Dương độc tọa (đối cung Thiên Lương) | Nhật hãm tại Tý: quang minh nhưng thiếu thực lực phát tiết, chủ lao tâm, khắc, xa nam thân (cha, chồng, con trai), dễ bệnh mắt; cần cát tinh và Hóa Lộc, Quyền nâng đỡ. |
| Sửu | Đắc | Nhật Nguyệt (Thái Dương và Thái Âm) | Nhật Nguyệt Sửu, Mùi: âm–dương đồng cung, tài trí song toàn nhưng khí xung khắc (một sáng một tối), tâm lý mâu thuẫn; hợp cách khi có Xương Khúc, Khôi Việt; chủ quý mà đa đoan. |
| Dần | Vượng | Cự Nhật (Thái Dương và Cự Môn) | Cự Nhật Dần: mặt trời mọc soi rõ, Cự Môn (ám tinh) được Thái Dương chiếu sáng nên bớt ám, quý cách, hợp ngôn luận, pháp lý, ngoại giao, truyền thông; 'Cự Nhật đồng cung' danh vang. |
| Mão | Vượng | Dương Lương (Thái Dương và Thiên Lương) | Dương Lương Mão: 'Nhật chiếu Lôi Môn', quang minh, quý hiển, hợp công quyền, giáo dục, ngôn luận; Thiên Lương (ấm tinh) được Thái Dương phù, có tài mà có đức. |
| Thìn | Vượng | Thái Dương độc tọa (đối cung Thái Âm tại Tuất) | Nhật tại Thìn độc tọa, đối Thái Âm Tuất, trục Nhật–Nguyệt (một cung sáng một cung tối) tạo bộ chiếu; quang minh, hợp công danh; cư Thiên La có phần câu thúc. |
| Tỵ | Miếu | Thái Dương độc tọa (đối cung Thái Âm..., thực chất đối Cự? Xem ghi chú) | Nhật tại Tỵ Miếu: quang minh rực rỡ, quý hiển, nhiệt tình, có chí lớn; sức phát tiết mạnh; là một trong hai vị trí sáng nhất của Thái Dương (cùng Ngọ). |
| Ngọ | Miếu | Thái Dương độc tọa (đối cung Thiên Lương tại Tý) | 'Thái Dương cư Ngọ, Nhật lệ trung thiên', quý cách bậc nhất: chuyên quyền chi quý, địch quốc chi phú; quang minh chính đại, lãnh đạo, danh vang. Nhưng 'mặt trời đúng ngọ' cũng hàm ý cực thịnh dễ chuyển, nên trọng đức để bền. |
| Mùi | Đắc | Nhật Nguyệt (Thái Dương và Thái Âm) | Nhật Nguyệt Mùi: âm–dương đồng cung, tài trí song toàn nhưng nội tâm mâu thuẫn; tại Mùi Thái Dương trội hơn nên khí dương mạnh; hợp cách khi có phụ tá cát tinh. |
| Thân | Hãm | Cự Nhật (Thái Dương và Cự Môn) | Cự Nhật Thân: mặt trời xế nên uy quang kém Dần; Cự Môn dễ trội hơn thì thị phi, khẩu thiệt nhiều hơn; hợp ngôn luận nhưng phải chống thị phi; cần Hóa Lộc, Quyền, Khoa nâng. |
| Dậu | Hãm | Dương Lương (Thái Dương và Thiên Lương) | Dương Lương Dậu: mặt trời lặn nên quang minh suy; Thiên Lương trội hơn (thiên về cô cao, tôn giáo, giám sát); chủ lao tâm, quan hệ với người nam trong nhà dễ căng thẳng, bệnh mắt; hợp làm nghề thanh cao, giám sát hơn là quyền lực. |
| Tuất | Hãm | Thái Dương độc tọa (đối cung Thái Âm tại Thìn) | Nhật tại Tuất Hãm, đối Thái Âm Thìn: trục Nhật–Nguyệt nhưng cả hai đều không đắc thời; chủ lao tâm, hữu danh vô thực, khắc, xa nam thân, dễ bệnh mắt; cần Xương Khúc, Khôi Việt và Hóa cát. |
| Hợi | Hãm | Thái Dương độc tọa (đối cung Cự Môn... Xem ghi chú đối cung) | Nhật tại Hợi Hãm nặng: quang minh gần như khuất, chủ lao lực, quan hệ với người nam trong nhà dễ căng thẳng, bệnh mắt; nhưng nếu có Hóa Lộc, Quyền và cát thì thành 'phản bối' (tối mà có sức bật ngầm), hợp làm việc âm thầm, hải ngoại. |
Câu hỏi thường gặp
Thái Dương ở cung Mệnh nghĩa là gì?
Miếu vượng: quang minh, quý hiển, có chí, bác ái, hợp danh vị. Hãm: nóng nảy, lao tâm, hữu danh vô thực, quan hệ với người nam trong nhà dễ căng thẳng, hại mắt.
Thái Dương ở Tỵ có tốt không?
Ở đây sao đạt mức Miếu. Thái Dương độc tọa (đối cung Thái Âm..., thực chất đối Cự? Xem ghi chú). Nhật tại Tỵ Miếu: quang minh rực rỡ, quý hiển, nhiệt tình, có chí lớn; sức phát tiết mạnh; là một trong hai vị trí sáng nhất của Thái Dương (cùng Ngọ).
Vì sao Thái Dương ở Tý bị coi là xấu?
Ở đây sao đạt mức Hãm. Thái Dương độc tọa (đối cung Thiên Lương). Nhật hãm tại Tý: quang minh nhưng thiếu thực lực phát tiết, chủ lao tâm, khắc, xa nam thân (cha, chồng, con trai), dễ bệnh mắt; cần cát tinh và Hóa Lộc, Quyền nâng đỡ.
Thái Dương thường đi cùng những sao nào?
Thái Âm (Nhật Nguyệt, Sửu, Mùi), Cự Môn (Cự Nhật, Dần, Thân), Thiên Lương (Dương Lương, Nhật Lương, Mão, Dậu); độc tọa Tý, Thìn, Tỵ, Ngọ, Tuất, Hợi.
Sao nào giải được cái xấu của Thái Dương?
Hóa Lộc, Quyền và cát tinh (Xương Khúc, Khôi Việt) cứu Thái Dương hãm; Thái Âm sáng phối để cân bằng; Tam Thai Bát Tọa, Ân Quang Thiên Quý tăng quý. Bản thân Thái Dương miếu là sao 'giải ám', chiếu sáng, hóa giải ám tinh (nhất là Cự Môn).
Thái Dương kỵ gặp sao nào?
Hóa Kỵ (Giáp) là kỵ bậc nhất, quan hệ với người nam trong nhà cần vun đắp, hại mắt, thị phi; Kình Dương – Đà La (lao thương, nóng nảy hóa bạo, hại mắt); Hỏa – Linh (táo nhiệt); Cự Môn khi trội (thị phi khẩu thiệt); Thiên Hình và Thái Dương hãm (hình thương, mắt).
Khi nào Thái Dương mất tác dụng?
Hóa Kỵ đè Thái Dương: mất quang minh, quan hệ với cha, chồng, con trai cần vun đắp, bệnh mắt, thị phi, lao lực. Tuần, Triệt tại cung Thái Dương làm quang minh bị che (như nhật thực), giảm quý. Kình Đà, Hỏa Linh và Thái Dương hãm thì hình thương, tai nạn về đầu, mắt.
Tam hợp của Thái Dương gồm những sao nào?
Thường luận cặp, đối với Thái Âm (bộ Nhật–Nguyệt): 'Nhật Nguyệt tịnh minh' khi cả hai đều sáng thì đại quý. Cự Nhật (chiếu sáng Cự Môn ám tinh) là quý cách ngôn luận. Dương Lương thiên về thanh quý, giám sát.
Thái Dương ở từng cung
- Thái Dương ở cung Mệnh
- Miếu vượng: quang minh, quý hiển, có chí, bác ái, hợp danh vị. Hãm: nóng nảy, lao tâm, hữu danh vô thực, quan hệ với người nam trong nhà dễ căng thẳng, hại mắt.
- Thái Dương ở cung Phụ Mẫu
- Bản cung liên hệ mạnh (Thái Dương chủ cha). Miếu vượng: cha quý hiển, che chở, được nhờ. Hãm, Kỵ: quan hệ với cha cần vun đắp, cha vất vả, xa cách, cần quan tâm sức khỏe, hoặc quan hệ căng.
- Thái Dương ở cung Phúc Đức
- Miếu: tinh thần quang minh, hướng thiện, hưởng phúc danh dự, thọ. Hãm: lao tâm, nóng, hay lo việc thiên hạ, bất an.
- Thái Dương ở cung Điền Trạch
- Miếu: nhà cửa sáng sủa, khu tôn quý, hướng sáng, có tổ nghiệp về phía nội (nam thân). Hãm: nhà tối, kém sáng, điền sản về phía nam thân hao, hoặc hay tranh về nhà đất.
- Thái Dương ở cung Quan Lộc
- Bản cung đắc ý (Thái Dương chủ quan lộc, quý). Miếu vượng: quan cao, danh vọng, hợp công quyền – công ích – giáo dục – truyền thông. Hãm: lao lực chức phận, danh hư, hợp hậu trường, kỹ thuật.
- Thái Dương ở cung Nô Bộc
- Miếu: có thuộc hạ, bạn quý hiển, đắc lực, được người dưới quý mến. Hãm: giúp người mà mắc oán, thi ân bất báo, bị lợi dụng lòng tốt.
- Thái Dương ở cung Thiên Di
- Miếu: ra ngoài quang minh, được trọng vọng, danh vang nơi xa, hợp việc công khai, hải ngoại. Hãm: bôn ba lao lực, dễ thị phi nơi đông người; riêng Nhật hãm hải ngoại đôi khi lại phát (mặt trời chiếu phương khác).
- Thái Dương ở cung Tật Ách
- Miếu: ít bệnh, khí huyết vượng. Hãm, Kỵ: bệnh mắt (thị lực, đau mắt), tim mạch, huyết áp, đau đầu, viêm nhiệt.
- Thái Dương ở cung Tài Bạch
- Miếu: tiền theo danh vị, quý mà phóng khoáng; hợp thu từ uy tín, sự nghiệp công. Hãm: lao lực kiếm tiền, giữ ít, thi ân mắc oán, cho vay khó đòi.
- Thái Dương ở cung Tử Tức
- Miếu: con cái có chí, hiếu thảo, dễ nên danh phận. Hãm, Kỵ: con vất vả hoặc xa cách, cần vun đắp.
- Thái Dương ở cung Phu Thê
- Với nữ: Thái Dương là chồng, miếu thì chồng quý, hãm, Kỵ thì bất hòa với chồng, chồng vất vả, xa, ly. Với nam: bạn đời có cá tính mạnh, cần dung hòa; hãm thì dễ bất hòa do nóng.
- Thái Dương ở cung Huynh Đệ
- Miếu: có anh (em trai) thành đạt, chỗ dựa, hòa thuận. Hãm, sát: anh em trai ít, cách biệt, hoặc có người vất vả; quan hệ dễ căng do tính thẳng.
Các cách cục có Thái Dương
Nhật Lệ Trung Thiên, Thái Dương cư Ngọ
Điều kiện: Thái Dương cư Ngọ (miếu), vô sát.
'Thái Dương cư Ngọ, Nhật lệ trung thiên, hữu chuyên quyền chi quý, địch quốc chi phú', mặt trời rực giữa trời, quý hiển tột bậc, nắm quyền, giàu địch quốc.
Gặp Kình Đà, Hỏa Linh, Hóa Kỵ thì hại mắt, thị phi, phá quý.
Nhật Chiếu Lôi Môn, Thái Dương cư Mão
Điều kiện: Thái Dương (Dương Lương) cư Mão (Mão là Chấn, Lôi Môn), sáng buổi sớm.
Mặt trời chiếu cửa sấm, quang minh, quý hiển, công danh hiển đạt (nhất là tuổi hợp).
Gặp sát – Kỵ thì giảm; Dậu (hoàng hôn) thì ngược lại, thành Hãm.
Nhật Nguyệt Tịnh Minh
Điều kiện: Thái Dương và Thái Âm đều sáng (miếu vượng), hội chiếu hoặc đồng cung đắc thời.
'Nhật Nguyệt tịnh minh, tá cửu trùng ư Nghiêu điện', nhật nguyệt cùng sáng, phò vua, đại quý.
Một trong hai hãm (nhật nguyệt phản bối), hoặc gặp Hóa Kỵ, sát.
Cự Nhật đồng cung
Điều kiện: Thái Dương và Cự Môn đồng cung tại Dần (tốt) hoặc Thân.
Mặt trời soi rõ ám tinh Cự Môn thì hết thị phi ngầm, quý hiển; hợp ngôn luận, pháp lý, ngoại giao, truyền thông; 'quan phong tam đại'.
Tại Thân (mặt trời xế) kém hơn; gặp Hóa Kỵ thì thị phi, khẩu thiệt nặng.
Dương Lương Xương Lộc
Điều kiện: Thái Dương và Thiên Lương hội Văn Xương và Lộc Tồn, Hóa Lộc (thường tại Mão).
Cách khoa bảng bậc nhất, thi cử, học vị, công danh bằng con đường học hành, thi tuyển.
Thiếu Xương hoặc Lộc; Thái Dương hãm (Dậu) thì giảm; gặp sát – Kỵ phá.
Thái Dương Hóa Kỵ, Nhật hãm, phá cách
Điều kiện: Thái Dương hóa Kỵ (can Giáp) hoặc Thái Dương hãm gặp sát.
Mất quang minh, quan hệ với người nam trong nhà (cha, chồng, con trai) cần vun đắp, bệnh mắt, lao lực, thị phi, hữu danh vô thực.
Hóa Lộc, Quyền, Xương Khúc – Khôi Việt; làm nghề hậu trường, hải ngoại; dưỡng mắt.
Thái Dương gặp sao khác
Hóa Lộc (Canh) / Hóa Quyền (Tân) (tăng quý – quyền, cứu Nhật hãm); Văn Xương – Văn Khúc (thêm văn danh); Tả Hữu – Khôi Việt (quý nhân); Tam Thai – Bát Tọa (tăng quý); Thái Âm sáng phối (Nhật Nguyệt tịnh minh).
Thái Dương miếu vượng chiếu sáng và chế được ám tinh, đặc biệt Cự Môn (Cự Nhật: mặt trời soi rõ khiến Cự Môn bớt ám, hết thị phi ngầm); cũng làm sáng Thiên Lương, Thái Âm. Nhưng khi Thái Dương hãm thì mất khả năng này, ám tinh lại trội.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Thái Dương trên lá số của bạn
An sao theo ngày giờ sinh thì thấy Thái Dương rơi vào cung nào của bạn, đứng cùng những sao nào, và động vào vận nào.
- Thái Dương nằm ở cung nào của bạn, tốt hay xấu
- Bạn có cách cục nào của Thái Dương không
- Thái Dương ảnh hưởng thế nào trong từng chặng 10 năm, từng năm
