Bỏ qua trình đơn

Chính tinh hành Thủy

Cự Môn

Hóa khí viết 'ám', chủ ẩn ám, che mờ, thị phi ngầm.

Ám tinh, hóa khí 'ám' · Khẩu thiệt chi tinh

Cự Môn là 'ám tinh', sao của lời nói: đắc và Thái Dương chiếu và Hóa Lộc, Quyền thì thành khẩu tài, hùng biện, nghiên cứu sâu, danh do miệng lưỡi; hãm, Hóa Kỵ và sát thì thành thị phi, khẩu thiệt, kiện tụng, nghi hoặc, họa do miệng. Cùng một sao mà 'thành cũng tại lời, bại cũng tại lời'.

Nơi Cự Môn tọa mang khí hoài nghi, đào sâu và (mặt trái) ẩn ám, thị phi. Bản chất thông minh, thích phân tích – nghiên cứu – lý luận, có tài ăn nói và phản biện, cẩn thận đa nghi. Mặt mạnh: khẩu tài, chuyên môn sâu, nhìn ra cái ẩn. Mặt yếu: đa nghi, hay tranh cãi, thị phi, nói nhiều gây họa, giấu giếm, tâm địa u ám khi hãm. Cự Môn tối cần Thái Dương chiếu (Cự Nhật) hoặc Hóa Lộc, Quyền để 'ám' hóa 'minh'.

Cự Môn là sao gì

Chính tinh (1 trong 14), Ám tinh, sao khẩu thiệt (miệng lưỡi) và ẩn ám. Có hai mặt: khẩu tài (tài ăn nói, nghiên cứu) hay thị phi (tranh cãi, ám muội).

Ám tinh (che giấu, ẩn ám, nghi hoặc); Khẩu thiệt tinh (miệng lưỡi, cả khẩu tài lẫn thị phi); nghiên cứu tinh (đào sâu, chuyên môn). Là sao 'lời nói', vừa là công cụ vừa là tai họa.

Cự Môn nằm ở đâu trên lá số

An theo vị trí sao Tử Vi qua Thiên Phủ (thuộc chòm Thiên Phủ).

Trong chòm Thiên Phủ (an thuận): Thiên Phủ → Thái Âm → Tham Lang → Cự Môn (cách Thiên Phủ 3 cung).

Cự Môn tốt, xấu ở từng vị trí

Miếu, Vượng, Đắc là tốt; Bình là thường; Hãm là xấu.

Mức tốt, xấu của Cự Môn ở từng vị trí
Vị trí Tốt, xấu Đi cùng sao Ý nghĩa
Tý Vượng Cự Môn độc tọa (đối cung Thiên Cơ tại Ngọ) Cự Môn Tý độc tọa: là đất của cách 'Thạch trung ẩn ngọc', có Lộc, Quyền thì như ngọc ẩn trong đá, quý; khẩu tài, nghiên cứu sâu, hợp giáo dục, pháp lý, truyền thông; vô Lộc thì thị phi ngầm.
Sửu Hãm Đồng Cự (Thiên Đồng và Cự Môn) Đồng Cự Sửu, Mùi: ôn hòa nhưng hay thị phi khẩu thiệt, đa sầu; cần Hóa Lộc, Quyền chế Cự thì thành người ăn nói có duyên; gặp sát – Kỵ thì thị phi nặng.
Dần Vượng Cự Nhật (Cự Môn và Thái Dương) Cự Nhật Dần: mặt trời soi rõ Cự Môn thì hết thị phi ngầm, khẩu tài thành chính đại; quý cách, hợp ngôn luận, pháp lý, ngoại giao, truyền thông ('quan phong tam đại').
Mão Miếu Cơ Cự (Thiên Cơ và Cự Môn) Cơ Cự Mão: quý cách (tuổi Ất, Tân, Kỷ, Bính), trí tuệ và khẩu tài, giỏi lý luận, hợp pháp lý, ngoại giao, chính trị, truyền thông; mạnh hơn hẳn Cơ Cự tại Dậu.
Thìn Hãm Cự Môn độc tọa (đối cung Thiên Đồng tại Tuất)
Tỵ Hãm Cự Môn độc tọa (đối cung Thái Dương tại Hợi) Cự Môn Tỵ Hãm: khẩu thiệt, thị phi trội, ám khí nặng, dễ tranh cãi – kiện tụng; cần Hóa Lộc, Quyền và Thái Dương sáng chiếu; nếu không thì lời nói dễ gây họa.
Ngọ Vượng Cự Môn độc tọa (đối cung Thiên Cơ tại Tý) Cự Môn Ngọ độc tọa: có Lộc, Quyền thì 'Thạch trung ẩn ngọc', quý, khẩu tài, nghiên cứu, giảng dạy; Ngọ hỏa khiến khí sáng, nhiệt hơn; vô Lộc thì thị phi.
Mùi Hãm Đồng Cự (Thiên Đồng và Cự Môn) Như Sửu: phúc và ám, ôn hòa mà hay thị phi khẩu thiệt; cần chế Cự; đa cảm.
Thân Đắc Cự Nhật (Cự Môn và Thái Dương) Cự Nhật Thân: mặt trời xế nên Cự Môn trội hơn thì thị phi, khẩu thiệt nhiều hơn Dần; vẫn hợp ngôn luận nhưng phải chống thị phi; cần Hóa Lộc, Quyền.
Dậu Miếu Cơ Cự (Thiên Cơ và Cự Môn) Cơ Cự ở Dậu: Thiên Cơ và Cự Môn đều miếu (rất thuận). Người giỏi suy nghĩ, giỏi lý lẽ, nói có sức thuyết phục. Dễ vướng tranh luận hơn khi ở Mão, nên chọn lời ôn hòa. Có Hóa Khoa, Hóa Lộc hay Thái Dương chiếu về thì lời nói được người nghe tin.
Tuất Hãm Cự Môn độc tọa (đối cung Thiên Đồng tại Thìn)
Hợi Đắc Cự Môn độc tọa (đối cung Thái Dương tại Tỵ)

Câu hỏi thường gặp

Cự Môn ở cung Mệnh nghĩa là gì?

Đắc và Lộc, Quyền và Thái Dương chiếu: khẩu tài, thông minh, chuyên môn sâu. Hãm, Kỵ: đa nghi, thị phi, họa do miệng.

Cự Môn ở Mão có tốt không?

Ở đây sao đạt mức Miếu. Cơ Cự (Thiên Cơ và Cự Môn). Cơ Cự Mão: quý cách (tuổi Ất, Tân, Kỷ, Bính), trí tuệ và khẩu tài, giỏi lý luận, hợp pháp lý, ngoại giao, chính trị, truyền thông; mạnh hơn hẳn Cơ Cự tại Dậu.

Vì sao Cự Môn ở Sửu bị coi là xấu?

Ở đây sao đạt mức Hãm. Đồng Cự (Thiên Đồng và Cự Môn). Đồng Cự Sửu, Mùi: ôn hòa nhưng hay thị phi khẩu thiệt, đa sầu; cần Hóa Lộc, Quyền chế Cự thì thành người ăn nói có duyên; gặp sát – Kỵ thì thị phi nặng.

Cự Môn thường đi cùng những sao nào?

Thiên Cơ (Cơ Cự, Mão, Dậu), Thái Dương (Cự Nhật, Dần, Thân), Thiên Đồng (Đồng Cự, Sửu, Mùi); độc tọa Tý, Ngọ, Thìn, Tuất, Tỵ, Hợi.

Sao nào giải được cái xấu của Cự Môn?

Thái Dương (ánh sáng hóa ám, 'thuốc' chính của Cự Môn); Hóa Lộc, Quyền (chuyển khẩu thiệt thành khẩu tài); Lộc Tồn (định). Không có các sao này thì cái 'ám' của Cự Môn khó chế.

Cự Môn kỵ gặp sao nào?

Hóa Kỵ (Đinh, 'Cự Môn hóa Kỵ' là thị phi, khẩu thiệt, kiện tụng nặng nhất); Kình Dương – Đà La (tranh chấp, hình thương, bệnh); Hỏa – Linh (nóng nảy sinh sự); Thái Dương Hãm (không giải được ám thì thị phi trội); Địa Không – Địa Kiếp (lời nói thành hư, mưu bất thành).

Khi nào Cự Môn mất tác dụng?

Hóa Kỵ đè Cự Môn: thị phi – khẩu thiệt – kiện tụng bùng phát, bị vu oan, hiểu lầm, họa do miệng. Thái Dương hãm khiến Cự Môn không được giải ám thì ám trội. Kình Đà và Cự Môn: tranh chấp và bệnh (luy hoàng khốn nhược). Tuần, Triệt có thể 'khóa' bớt khẩu thiệt.

Tam hợp của Cự Môn gồm những sao nào?

Tối cần Thái Dương chiếu (đồng cung Cự Nhật, hoặc Thái Dương ở tam hợp, đối) để 'giải ám', Thái Dương sáng thì Cự Môn thành khẩu tài chính đại. Cơ Cự thiên trí và khẩu; Đồng Cự thiên phúc và khẩu (dễ thị phi).

Cự Môn ở từng cung

Cự Môn ở cung Mệnh
Đắc và Lộc, Quyền và Thái Dương chiếu: khẩu tài, thông minh, chuyên môn sâu. Hãm, Kỵ: đa nghi, thị phi, họa do miệng.
Cự Môn ở cung Phụ Mẫu
Đắc: cha mẹ có học, khẩu tài. Hãm, Kỵ: quan hệ nhiều khẩu thiệt, hiểu lầm, cách biệt; va chạm lời tiếng.
Cự Môn ở cung Phúc Đức
Đắc: tư duy sâu, thích nghiên cứu, triết lý. Hãm: đa nghi, hay lo u ám, tự dằn vặt, bất an.
Cự Môn ở cung Điền Trạch
Đắc: nhà cửa ổn. Hãm, Kỵ: nhà đất tranh chấp, kiện tụng, hàng xóm thị phi, hoặc nhà tối, khuất; hay cãi vã trong nhà.
Cự Môn ở cung Quan Lộc
Đắc và Lộc: hợp pháp lý, giáo dục, truyền thông, ngoại giao, nghiên cứu, thăng bằng khẩu tài, chuyên môn. Hãm, Kỵ: thị phi nơi công sở, tranh chấp, dễ mất chức vì lời nói.
Cự Môn ở cung Nô Bộc
Đắc: bạn, người dưới có chuyên môn, nói được việc. Hãm, Kỵ: bị thị phi – nói xấu sau lưng, bằng hữu tranh cãi, dễ bị hiểu lầm.
Cự Môn ở cung Thiên Di
Đắc và Thái Dương: ra ngoài dùng khẩu tài được trọng, danh do nói. Hãm, Kỵ: ra ngoài dễ thị phi, tranh cãi, khẩu thiệt, kiện tụng nơi xa.
Cự Môn ở cung Tật Ách
Đắc: ổn. Hãm, Kỵ: bệnh miệng – răng – họng – thực quản, tiêu hóa (nếu Thổ) hoặc thận – tiết niệu (nếu Thủy); bệnh ẩn, mạn tính khó chẩn.
Cự Môn ở cung Tài Bạch
Đắc và Lộc: tiền do khẩu tài, chuyên môn, môi giới. Hãm, Kỵ: tiền dính thị phi – kiện tụng – tranh chấp hợp đồng, khó tụ.
Cự Môn ở cung Tử Tức
Đắc: con thông minh, giỏi nói, hiếu học. Hãm, Kỵ: con bướng, hay cãi, quan hệ nhiều khẩu thiệt.
Cự Môn ở cung Phu Thê
Cung cần lưu ý (ám tinh và khẩu thiệt). Đắc và Thái Dương: bạn đời thông minh, hợp chuyện. Hãm, Kỵ: cãi vã, nghi ngờ ghen tuông, hiểu lầm, khắc khẩu, dễ xa, tan; cần tin tưởng và tiết chế lời.
Cự Môn ở cung Huynh Đệ
Đắc: anh em có học, khẩu tài. Hãm, Kỵ: anh em bất hòa vì lời tiếng, tranh cãi, ít gắn bó.

Các cách cục có Cự Môn

Thạch Trung Ẩn Ngọc

Điều kiện: Cự Môn độc tọa tại Tý, Ngọ (Vượng), có Hóa Lộc, Hóa Quyền (hoặc Lộc Tồn).

Ngọc ẩn trong đá, quý cách: ban đầu khó, ẩn, về sau phát; khẩu tài, chuyên môn sâu, danh vọng, phú quý.

Vô Lộc, Quyền thì chỉ là ám tinh thị phi; gặp Kỵ – sát thì thành họa khẩu thiệt.

Cự Nhật đồng cung, quan phong tam đại

Điều kiện: Cự Môn và Thái Dương đồng cung tại Dần (tốt) hoặc Thân.

Mặt trời soi rõ ám tinh thì hết thị phi ngầm, khẩu tài chính đại; quý cách, hợp ngôn luận, pháp lý, ngoại giao ('làm quan phong ba đời').

Tại Thân (mặt trời xế) kém hơn; gặp Hóa Kỵ thì thị phi nặng.

Cự Cơ cư Mão

Điều kiện: Cự Môn và Thiên Cơ tại Mão (Miếu), tuổi Ất, Tân, Kỷ, Bính.

'Cự Cơ cư Mão... Chí công khanh', trí và khẩu tài, giỏi lý luận, hợp pháp lý, chính trị, ngoại giao, đạt địa vị cao.

Tại Dậu kém hơn; gặp Hóa Kỵ, sát thì thị phi, tranh đấu.

Cự Môn Thìn Tuất, Tân nhân hóa cát

Điều kiện: Cự Môn độc tọa Thìn, Tuất, người tuổi Tân (Cự Môn hóa Lộc).

'Cự Môn Thìn Tuất vi hãm địa, Tân nhân hóa cát lộc tranh vanh', đất hãm mà tuổi Tân thì lộc lớn, hiển hách.

Không phải tuổi Tân, hoặc gặp Kỵ – sát thì thị phi, hãm.

Đồng Cự, phúc gặp ám

Điều kiện: Thiên Đồng và Cự Môn tại Sửu, Mùi.

Phúc tinh gặp ám tinh, ôn hòa nhưng hay thị phi khẩu thiệt; đa sầu.

Hóa Lộc, Quyền chế Cự thì ăn nói có duyên, hợp truyền thông; gặp sát – Kỵ thì thị phi nặng.

Cự Môn Hóa Kỵ, Cự Môn Dương Đà, phá cách

Điều kiện: Cự Môn hóa Kỵ (Đinh), hoặc Cự Môn gặp Kình Dương – Đà La (nhất là khi hãm).

Thị phi – khẩu thiệt – kiện tụng bùng phát; 'Cự Môn Dương Đà... Luy hoàng khốn nhược', thân tâm khốn đốn, bệnh tật, tranh chấp, họa do miệng.

Thái Dương sáng chiếu, Hóa Lộc, Quyền; tu khẩu đức, tránh tranh cãi, ký kết rủi ro.

Cự Môn gặp sao khác

Thái Dương miếu vượng (giải ám, quan trọng bậc nhất); Hóa Lộc (Tân) / Hóa Quyền (Quý) (biến khẩu thiệt thành khẩu tài, quyền uy lời nói); Lộc Tồn; Văn Xương – Văn Khúc (tăng tài ăn nói, văn); Tả Hữu – Khôi Việt.

Cự Môn không phải sao giải hung, bản thân là sao cần được Thái Dương, Hóa cát giải. Mặt tích cực: khả năng 'đào sâu' của Cự Môn giúp phát hiện cái ẩn (điều tra, nghiên cứu, chẩn bệnh), dùng cái 'ám' vào việc lành thì thành sở trường.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Cự Môn trên lá số của bạn

An sao theo ngày giờ sinh thì thấy Cự Môn rơi vào cung nào của bạn, đứng cùng những sao nào, và động vào vận nào.

  • Cự Môn nằm ở cung nào của bạn, tốt hay xấu
  • Bạn có cách cục nào của Cự Môn không
  • Cự Môn ảnh hưởng thế nào trong từng chặng 10 năm, từng năm

Đọc thêm về Tử Vi Đẩu Số