Phụ tinh hành Hỏa
Thái Tuế
Thái Tuế là thần chủ của năm tuổi, chủ uy quyền và sự cứng cỏi, nhưng luôn đi kèm thị phi, khẩu thiệt; là mốc định cả vòng Thái Tuế.
Thái Tuế mang uy (người có Thái Tuế ở Mệnh thường cứng cỏi, tự chủ, có uy, không chịu lép) nhưng đổi lại hay va chạm, bị nói ra nói vào, dễ thị phi khẩu thiệt. 'Phạm Thái Tuế' (lưu niên trùng cung Thái Tuế bản mệnh, hoặc năm xung Thái Tuế) là năm nhiều trở ngại, thị phi, cần thận trọng, không phải tất yếu xấu. Đắc cát, hóa quyền: uy quyền chính đáng, lãnh đạo. Gặp sát, Kỵ và Quan Phù, Bạch Hổ: kiện tụng, tai tiếng, hình thương.
Thái Tuế là sao gì
Sao chủ vòng Thái Tuế (12 thần: Thái Tuế, Thiếu Dương, Tang Môn, Thiếu Âm, Quan Phù, Tử Phù, Tuế Phá, Long Đức, Bạch Hổ, Phúc Đức, Điếu Khách, Trực Phù). Bản thân Thái Tuế mang tính lưỡng diện: uy quyền (chính) nhưng dễ thị phi, khẩu thiệt.
Thần sát theo tuổi, chủ uy quyền, sự cứng cỏi, và thị phi, khẩu thiệt. Là 'đương niên thái tuế' (thần cai quản năm).
Thái Tuế nằm ở đâu trên lá số
An theo chi năm sinh: Thái Tuế tọa ngay cung có địa chi trùng chi năm sinh (tuổi Tý → Thái Tuế ở cung Tý, tuổi Sửu → cung Sửu…). Từ đó an cả vòng đi thuận.
Thứ tự vòng (đi thuận, mỗi sao +1 cung từ Thái Tuế): 0 Thái Tuế · 1 Thiếu Dương · 2 Tang Môn · 3 Thiếu Âm · 4 Quan Phù · 5 Tử Phù · 6 Tuế Phá (đối cung Thái Tuế) · 7 Long Đức · 8 Bạch Hổ · 9 Phúc Đức · 10 Điếu Khách · 11 Trực Phù. Chỉ số Thái Tuế là chi năm.
Câu hỏi thường gặp
Thái Tuế ở cung Mệnh nghĩa là gì?
Cứng cỏi, có uy, tự chủ; đắc cát thì uy quyền; gặp sát thì thị phi, khẩu thiệt.
Thái Tuế thường đi cùng những sao nào?
Thái Tuế và Hóa Quyền, cát (Khôi Việt, Xương Khúc) thì uy quyền chính đáng; gặp Quan Phù, Bạch Hổ, Tuế Phá thì thị phi, kiện tụng, hình thương; gặp Kình Đà Hỏa Linh, Hóa Kỵ thì khẩu thiệt nặng, tranh chấp; gặp Long Đức, Phúc Đức (trong vòng) thì được giải bớt.
Sao nào giải được cái xấu của Thái Tuế?
Long Đức, Phúc Đức (cùng vòng), Hóa Khoa, Khôi Việt, Thiên, Nguyệt Đức làm dịu thị phi; Hóa Quyền biến uy thành quyền chính.
Thái Tuế kỵ gặp sao nào?
Quan Phù, Bạch Hổ, Tuế Phá, Điếu Khách (cùng vòng, tăng thị phi, tang, kiện); Kình Đà Hỏa Linh, Hóa Kỵ (khẩu thiệt, tranh chấp nặng).
Khi nào Thái Tuế mất tác dụng?
Bị Hóa Kỵ, sát khuếch đại mặt thị phi; Không Kiếp làm uy quyền hư.
Tam hợp của Thái Tuế gồm những sao nào?
Tuế Phá luôn xung chiếu Thái Tuế (đối cung) thì trục 'năm tuổi – tuế phá'. Tam hợp Thái Tuế gồm các thần cùng vòng.
Cách Thái Tuế và Hóa Quyền, cát, uy quyền chính đáng cần điều kiện gì?
Thái Tuế hội Hóa Quyền, Khôi Việt, Xương Khúc, ít sát. Uy quyền chính đáng, lãnh đạo, gánh vác; biến 'cứng cỏi' thành bản lĩnh.
Thái Tuế ở cung Quan Lộc thì làm nghề gì hợp?
Có uy trong công việc, gánh vác; đắc cát thì lãnh đạo; gặp sát thì va chạm, kiện tụng nghề.
Thái Tuế ở từng cung
- Thái Tuế ở cung Mệnh
- Cứng cỏi, có uy, tự chủ; đắc cát thì uy quyền; gặp sát thì thị phi, khẩu thiệt.
- Thái Tuế ở cung Phụ Mẫu
- Cha mẹ, bề trên có uy, nghiêm; dễ có khoảng cách, khắc khẩu.
- Thái Tuế ở cung Phúc Đức
- Tự chủ có bản lĩnh; nhưng hay lo nghĩ vì thị phi.
- Thái Tuế ở cung Điền Trạch
- Nhẹ; gặp sát dễ tranh chấp nhà đất.
- Thái Tuế ở cung Quan Lộc
- Có uy trong công việc, gánh vác; đắc cát thì lãnh đạo; gặp sát thì va chạm, kiện tụng nghề.
- Thái Tuế ở cung Nô Bộc
- Quan hệ dễ va chạm, thị phi; bạn có cá tính.
- Thái Tuế ở cung Thiên Di
- Ra ngoài có uy nhưng dễ va chạm, khẩu thiệt với người.
- Thái Tuế ở cung Tật Ách
- Gặp Bạch Hổ, sát: lưu ý tai nạn, hình thương, phẫu thuật; nhìn chung trung bình.
- Thái Tuế ở cung Tài Bạch
- Nhẹ; gặp Tử Phù, Tuế Phá và sát dễ hao vì tranh chấp.
- Thái Tuế ở cung Tử Tức
- Con cứng cỏi, có cá tính; dễ khắc khẩu.
- Thái Tuế ở cung Phu Thê
- Bạn đời cá tính, có uy; dễ khắc khẩu, cần nhường nhịn.
- Thái Tuế ở cung Huynh Đệ
- Anh em có cá tính; dễ va chạm.
Các cách cục có Thái Tuế
Thái Tuế và Hóa Quyền, cát, uy quyền chính đáng
Điều kiện: Thái Tuế hội Hóa Quyền, Khôi Việt, Xương Khúc, ít sát.
Uy quyền chính đáng, lãnh đạo, gánh vác; biến 'cứng cỏi' thành bản lĩnh.
Quan Phù, Bạch Hổ và Kình Đà, Kỵ (thành thị phi, kiện tụng).
Phạm Thái Tuế, năm tuổi, thị phi
Điều kiện: Lưu niên trùng cung Thái Tuế bản mệnh, hoặc năm xung Thái Tuế; gặp sát, Kỵ.
Năm nhiều trở ngại, thị phi, khẩu thiệt, dễ kiện tụng, cần thận trọng (không tất yếu xấu; xem toàn cục).
Long Đức, Phúc Đức, Hóa Khoa, Quyền, quý nhân đỡ; giữ hòa khí.
Thái Tuế gặp sao khác
Hóa Quyền; Khôi Việt, Xương Khúc (biến uy thành quyền chính); Long Đức, Phúc Đức (giải bớt thị phi).
Thái Tuế không phải sao giải; nó đem uy quyền (và thị phi) cho cung nó tọa. Muốn tốt cần Hóa Quyền, cát chế, và Long, Phúc Đức trong vòng đỡ.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Thái Tuế trên lá số của bạn
An sao theo ngày giờ sinh thì thấy Thái Tuế rơi vào cung nào của bạn, đứng cùng những sao nào, và động vào vận nào.
- Thái Tuế nằm ở cung nào của bạn, tốt hay xấu
- Bạn có cách cục nào của Thái Tuế không
- Thái Tuế ảnh hưởng thế nào trong từng chặng 10 năm, từng năm
