Phụ tinh hành Hỏa
Thiên Mã
'Dịch Mã', cặp Lộc Mã (với Lộc Tồn, Hóa Lộc)
Thiên Mã là dịch mã, chủ di động, thay đổi, đi xa, năng động; 'cưỡi' và khuếch đại sao đồng cung. Có Lộc thì phú quý động; gặp sát thì bôn ba; bị Tuần Triệt thì cột chân.
Thiên Mã chủ sự vận động: đi xa, xuất ngoại, chuyển nghề, chỗ, năng động, thích di chuyển, hợp thương mại, ngoại giao, vận tải, công tác xa. Bản thân trung tính, 'chở' tính chất sao đồng cung: Lộc Mã giao trì (Thiên Mã và Lộc Tồn, Hóa Lộc) là phú quý, tài lộc động lớn; gặp Tử Vi, Thiên Phủ là quý mã (quý hiển); gặp Kình Đà Hỏa Linh là chiến mã, bôn ba lao khổ; gặp Tử, Tuyệt là tử mã (động vô ích, mệt); bị Tuần Triệt là mã bị cột (muốn động mà bị cản). Ở Thiên Di ứng mạnh (đi xa, xuất ngoại).
Thiên Mã là sao gì
Cát tinh phụ, dịch mã tinh (di động, thay đổi). Cần Lộc để thành cách ('Lộc Mã giao trì' là phú quý); đơn thủ chỉ là 'động'.
Cát tinh phụ, dịch mã tinh. Chủ di động, thay đổi, đi xa, năng động, bôn ba; khuếch đại sao đồng cung (chở cả cát lẫn hung).
Thiên Mã nằm ở đâu trên lá số
An theo tam hợp chi năm → Tứ Sinh: Dần Ngọ Tuất → Thân; Thân Tý Thìn thì Dần; Tị Dậu Sửu thì Hợi; Hợi Mão Mùi thì Tị. (Mã luôn ở Tứ Sinh, xung với 'mộ khố' của cục.)
Theo tam hợp cục chi năm thì cung Tứ Sinh..
Thiên Mã tốt, xấu ở từng vị trí
Thiên Mã có độ sáng theo cung: miếu ở Dần, Thân; đắc ở Tỵ, Hợi. Tính chất còn tùy sao đi cùng: gặp Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc là cách Lộc Mã, đi xa có tiền; gặp Tử Vi, Thiên Phủ là ngựa quý, đi đâu cũng được trọng; gặp Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh thì bôn ba vất vả; gặp Tuần, Triệt thì muốn đi mà vướng, nên chuẩn bị kỹ.
Miếu, Vượng, Đắc là tốt; Bình là thường; Hãm là xấu.
| Vị trí | Tốt, xấu | Đi cùng sao | Ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| Tý | Thiên Mã không đóng ở cung Tý. | Không áp dụng. | |
| Sửu | Thiên Mã không đóng ở cung Sửu. | Không áp dụng. | |
| Dần | Miếu | ||
| Mão | Thiên Mã không đóng ở cung Mão. | Không áp dụng. | |
| Thìn | Thiên Mã không đóng ở cung Thìn. | Không áp dụng. | |
| Tỵ | Đắc | ||
| Ngọ | Thiên Mã không đóng ở cung Ngọ. | Không áp dụng. | |
| Mùi | Thiên Mã không đóng ở cung Mùi. | Không áp dụng. | |
| Thân | Miếu | ||
| Dậu | Thiên Mã không đóng ở cung Dậu. | Không áp dụng. | |
| Tuất | Thiên Mã không đóng ở cung Tuất. | Không áp dụng. | |
| Hợi | Đắc |
Câu hỏi thường gặp
Thiên Mã ở cung Mệnh nghĩa là gì?
Năng động, hay đổi, đi xa; gặp Lộc phú quý động, và sát bôn ba.
Thiên Mã ở Dần có tốt không?
Ở đây sao đạt mức Miếu.
Vì sao Thiên Mã ở Tỵ bị coi là xấu?
Ở đây sao đạt mức Đắc.
Thiên Mã thường đi cùng những sao nào?
Thiên Mã và Lộc Tồn, Hóa Lộc thì Lộc Mã giao trì (phú quý); gặp Tử Vi, Thiên Phủ thì quý mã; gặp Kình Đà Hỏa Linh thì chiến mã (bôn ba, tai nạn); gặp Tử, Tuyệt thì tử mã (động vô ích); gặp Tuần Triệt thì mã bị cột.
Sao nào giải được cái xấu của Thiên Mã?
Không giải; là sao động. Mã 'chở' cát thì tốt, chở hung thì xấu, trung tính, tùy phối.
Thiên Mã kỵ gặp sao nào?
Tuần, Triệt (cột chân mã); Kình Đà Hỏa Linh (chiến mã, tai nạn); Tử, Tuyệt (tử mã); Địa Không, Kiếp (mã hư).
Khi nào Thiên Mã mất tác dụng?
Bị Tuần Triệt cột chân (động mà bị cản); Không Kiếp làm mã hư.
Tam hợp của Thiên Mã gồm những sao nào?
Lộc Tồn, Hóa Lộc hội chiếu Thiên Mã cũng thành Lộc Mã; Mã ở Thiên Di soi Mệnh thì chủ động, đi xa.
Thiên Mã ở từng cung
- Thiên Mã ở cung Mệnh
- Năng động, hay đổi, đi xa; gặp Lộc phú quý động, và sát bôn ba.
- Thiên Mã ở cung Phụ Mẫu
- Cha mẹ bôn ba, xa; hoặc sống xa cha mẹ.
- Thiên Mã ở cung Phúc Đức
- Ưa dịch chuyển, khám phá; khó an cư.
- Thiên Mã ở cung Điền Trạch
- Hay đổi nhà, sống xa quê; nhà gần đường, động.
- Thiên Mã ở cung Quan Lộc
- Hợp nghề di động, thương mại, ngoại giao, vận tải; thăng tiến nhờ đi xa.
- Thiên Mã ở cung Nô Bộc
- Bạn bè tứ xứ, năng động.
- Thiên Mã ở cung Thiên Di
- Cung ứng mạnh, đi xa, xuất ngoại thuận, phát ở nơi xa; gặp Lộc rất tốt, và sát tai nạn đường sá.
- Thiên Mã ở cung Tật Ách
- Gặp sát: tai nạn di chuyển; lao lực.
- Thiên Mã ở cung Tài Bạch
- Lộc Mã thì tài động lớn (buôn bán, xa xứ); không Lộc thì tài động mà hao.
- Thiên Mã ở cung Tử Tức
- Con năng động, đi xa.
- Thiên Mã ở cung Phu Thê
- Duyên nơi xa; hay xa nhau (gặp sát).
- Thiên Mã ở cung Huynh Đệ
- Anh em tứ tán, xa.
Các cách cục có Thiên Mã
Lộc Mã giao trì, phú quý động
Điều kiện: Thiên Mã và Lộc Tồn, Hóa Lộc đồng cung hoặc hội chiếu, ít Tuần Triệt, sát.
Tài lộc động lớn, phú quý, phát nhờ kinh doanh, đi xa, xuất ngoại.
Tuần Triệt (cột chân); Kình Đà Hỏa Linh (chiến mã); Địa Không, Kiếp.
Chiến mã, Tử mã, bôn ba, động vô ích
Điều kiện: Thiên Mã và Kình Đà Hỏa Linh (chiến mã) hoặc và Tử, Tuyệt (tử mã).
Bôn ba lao khổ, tai nạn đường sá, hoặc động mà không thành.
Có Lộc, cát chuyển hóa; giảm mạo hiểm di chuyển.
Thiên Mã gặp sao khác
Lộc Tồn, Hóa Lộc (Lộc Mã); Tử Vi, Thiên Phủ (quý mã); chính tinh cát.
Thiên Mã khuếch đại/'chở' sao đồng cung (làm mạnh thêm, cát mạnh hơn, hung cũng mạnh hơn) và đưa cung vào thế động.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Thiên Mã trên lá số của bạn
An sao theo ngày giờ sinh thì thấy Thiên Mã rơi vào cung nào của bạn, đứng cùng những sao nào, và động vào vận nào.
- Thiên Mã nằm ở cung nào của bạn, tốt hay xấu
- Bạn có cách cục nào của Thiên Mã không
- Thiên Mã ảnh hưởng thế nào trong từng chặng 10 năm, từng năm
