Phụ tinh hành Hỏa
Thiên Quan
Thiên Quan Quý Nhân · Thường luận cùng Thiên Phúc (Quan – Phúc)
Thiên Quan là 'quý nhân đường quan', chủ được che chở, đề bạt về công danh, phúc lộc chức nghiệp; luận cùng Thiên Phúc tăng phúc quý.
Thiên Quan (Thiên Quan Quý Nhân) chủ quý nhân về đường quan: có người trên che chở, đề bạt, thuận công danh; đôn hậu quý phái; giải nạn nhẹ. Lực phụ, phát huy khi đi cùng chính tinh chủ quan (Tử Vi, Thái Dương) và Khôi Việt, Xương Khúc. Gặp sát, Không Kiếp: quý nhân đường quan hư.
Thiên Quan là sao gì
Cát tinh phụ, quý nhân, chức quan tinh (Thiên Quan Quý Nhân). Thường luận cùng Thiên Phúc.
Cát tinh phụ, quý nhân tinh, phúc quan tinh. Chủ quý nhân về đường quan, được che chở, phúc lộc chức nghiệp.
Thiên Quan nằm ở đâu trên lá số
An theo thiên can của năm sinh (Thiên Quan Quý Nhân, mỗi can một vị trí cố định).
Mỗi can năm ứng một cung cố định (bảng Thiên Quan Quý Nhân).
Câu hỏi thường gặp
Thiên Quan ở cung Mệnh nghĩa là gì?
Đôn hậu quý phái, có quý nhân đường quan; đủ chính tinh chủ quan và Khôi Việt thì công danh thuận.
Thiên Quan thường đi cùng những sao nào?
Thiên Quan và Thiên Phúc (nhóm quý nhân phúc quan); gặp Tử Vi, Thái Dương (chính tinh chủ quan) thì công danh; gặp Khôi Việt, Xương Khúc, Hóa Khoa thì quý nhân, khoa danh; gặp sát, Không Kiếp thì quý nhân hư.
Sao nào giải được cái xấu của Thiên Quan?
Có tính giải nạn nhẹ (quý nhân che chở); mạnh hơn khi cùng Khôi Việt, Hóa Khoa.
Thiên Quan kỵ gặp sao nào?
Không Kiếp, Tuần Triệt (quý nhân hư); Kình Đà Hỏa Linh, Kỵ (công danh trắc trở).
Khi nào Thiên Quan mất tác dụng?
Bị Tuần Triệt, Không Kiếp, sát làm quý nhân đường quan hư.
Tam hợp của Thiên Quan gồm những sao nào?
Hội Khôi Việt, chính tinh chủ quan thì cách phúc quan; ở Quan Lộc ứng mạnh.
Cách Quan Phúc, quý nhân phúc quan cần điều kiện gì?
Thiên Quan và Thiên Phúc hội Mệnh, Quan, có chính tinh chủ quan và Khôi Việt. Được che chở, đề bạt về công danh, phúc lộc chức nghiệp, giải nạn nhẹ.
Thiên Quan ở cung Quan Lộc thì làm nghề gì hợp?
Cung hợp nhất, quý nhân đường quan che chở, đề bạt, phúc lộc chức nghiệp, công danh thuận.
Thiên Quan ở từng cung
- Thiên Quan ở cung Mệnh
- Đôn hậu quý phái, có quý nhân đường quan; đủ chính tinh chủ quan và Khôi Việt thì công danh thuận.
- Thiên Quan ở cung Phụ Mẫu
- Cha mẹ, bề trên có địa vị, che chở.
- Thiên Quan ở cung Phúc Đức
- Có phúc quan, đôn hậu, được kính.
- Thiên Quan ở cung Điền Trạch
- Nhẹ.
- Thiên Quan ở cung Quan Lộc
- Cung hợp nhất, quý nhân đường quan che chở, đề bạt, phúc lộc chức nghiệp, công danh thuận.
- Thiên Quan ở cung Nô Bộc
- Có người trên, quý nhân đề bạt về công danh.
- Thiên Quan ở cung Thiên Di
- Ra ngoài gặp quý nhân đường quan, được che chở.
- Thiên Quan ở cung Tật Ách
- Nhẹ; giải nạn nhẹ.
- Thiên Quan ở cung Tài Bạch
- Phúc lộc chức nghiệp (gián tiếp); nhẹ.
- Thiên Quan ở cung Tử Tức
- Con đôn hậu, có đường quan.
- Thiên Quan ở cung Phu Thê
- Bạn đời đôn hậu, có địa vị.
- Thiên Quan ở cung Huynh Đệ
- Anh em có địa vị, đường quan.
Các cách cục có Thiên Quan
Quan Phúc, quý nhân phúc quan
Điều kiện: Thiên Quan và Thiên Phúc hội Mệnh, Quan, có chính tinh chủ quan và Khôi Việt.
Được che chở, đề bạt về công danh, phúc lộc chức nghiệp, giải nạn nhẹ.
Không Kiếp, sát (quý nhân hư); thiếu chính tinh chủ quan.
Thiên Quan phò chính tinh chủ quan, công danh
Điều kiện: Thiên Quan hội Tử Vi, Thái Dương và Khôi Việt.
Tăng phúc quan, thăng tiến nhờ quý nhân che chở.
Sát, Không Kiếp; chính tinh hãm.
Thiên Quan gặp sao khác
Thiên Phúc; Khôi Việt, Xương Khúc, Hóa Khoa; Tử Vi, Thái Dương, Thiên Phủ.
Thiên Quan mang quý nhân, che chở cho cung nó hội (nhất là Quan Lộc); giải nạn nhẹ, cần chính tinh cát.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Thiên Quan trên lá số của bạn
An sao theo ngày giờ sinh thì thấy Thiên Quan rơi vào cung nào của bạn, đứng cùng những sao nào, và động vào vận nào.
- Thiên Quan nằm ở cung nào của bạn, tốt hay xấu
- Bạn có cách cục nào của Thiên Quan không
- Thiên Quan ảnh hưởng thế nào trong từng chặng 10 năm, từng năm
