Phụ tinh hành Thổ
Thiên Quý
Cặp Ân Quý (cùng Ân Quang)
Thiên Quý là sao 'quý hiển – khoa giáp', chủ được quý trọng và khoa danh; cùng Ân Quang (cặp Ân Quý) tăng khoa cử, tôn quý, vinh hiển.
Thiên Quý chủ phẩm cách quý phái, được người coi trọng, và hỗ trợ khoa danh, học vị. Lực phụ, phát huy mạnh khi và Văn Xương, Văn Khúc, Hóa Khoa và đủ cặp Ân Quang. Gặp sát, Không Kiếp: quý hiển hư, danh hão.
Thiên Quý là sao gì
Cát tinh phụ, khoa giáp, quý hiển tinh. Cặp ân quý (Ân Quang – Thiên Quý).
Cát tinh phụ, quý hiển tinh, khoa giáp tinh. Chủ được quý trọng, tôn quý, khoa danh.
Thiên Quý nằm ở đâu trên lá số
An theo ngày sinh âm lịch, khởi từ cung có Văn Khúc, đếm theo ngày sinh (song song cách an Ân Quang theo Văn Xương).
Phụ thuộc vị trí Văn Khúc (theo giờ) và ngày sinh thì cư cả 12 cung. Bước đếm (mốc mùng 1, lùi 1) có dị biệt nhỏ.
Câu hỏi thường gặp
Thiên Quý ở cung Mệnh nghĩa là gì?
Được quý trọng, hiếu học, khoa danh (đủ cặp và Xương Khúc).
Thiên Quý thường đi cùng những sao nào?
Thiên Quý và Ân Quang (đủ cặp Ân Quý); gặp Văn Xương, Văn Khúc, Hóa Khoa thì khoa danh mạnh; gặp Khôi Việt, Thai Tọa thì quý hiển; gặp sát, Không Kiếp thì quý hiển hư.
Sao nào giải được cái xấu của Thiên Quý?
Không phải sao giải nạn; tăng khoa danh, quý hiển khi đủ cặp và Xương Khúc.
Thiên Quý kỵ gặp sao nào?
Không Kiếp, Tuần Triệt (quý hiển hư); Kình Đà Hỏa Linh, Kỵ (khoa danh trắc trở).
Khi nào Thiên Quý mất tác dụng?
Bị Tuần Triệt, Không Kiếp, sát làm quý hiển, khoa danh hư.
Tam hợp của Thiên Quý gồm những sao nào?
Hội Xương Khúc, Hóa Khoa, Khôi Việt thì cách khoa bảng, tôn quý.
Cách Ân Quý, khoa giáp, tôn quý cần điều kiện gì?
Ân Quang và Thiên Quý hội Mệnh, Quan, có Xương Khúc, Hóa Khoa. Khoa danh, được quý trọng, đề bạt; hỗ trợ công danh học vấn.
Thiên Quý ở cung Quan Lộc thì làm nghề gì hợp?
Cung hợp, được quý trọng, khoa danh thuận, phẩm cách quan lộc cao.
Thiên Quý ở từng cung
- Thiên Quý ở cung Mệnh
- Được quý trọng, hiếu học, khoa danh (đủ cặp và Xương Khúc).
- Thiên Quý ở cung Phụ Mẫu
- Cha mẹ có phẩm cách, được kính.
- Thiên Quý ở cung Phúc Đức
- Trọng danh dự, học; có phúc quý.
- Thiên Quý ở cung Điền Trạch
- Nhẹ.
- Thiên Quý ở cung Quan Lộc
- Cung hợp, được quý trọng, khoa danh thuận, phẩm cách quan lộc cao.
- Thiên Quý ở cung Nô Bộc
- Giao du người có phẩm cách, địa vị.
- Thiên Quý ở cung Thiên Di
- Ra ngoài được quý trọng, tôn kính.
- Thiên Quý ở cung Tật Ách
- Nhẹ (cát tinh phụ).
- Thiên Quý ở cung Tài Bạch
- Quý hiển kéo lợi gián tiếp; nhẹ.
- Thiên Quý ở cung Tử Tức
- Con có phẩm cách, được quý trọng.
- Thiên Quý ở cung Phu Thê
- Bạn đời có khí quý, phẩm cách.
- Thiên Quý ở cung Huynh Đệ
- Anh em có phẩm cách, được quý trọng.
Các cách cục có Thiên Quý
Ân Quý, khoa giáp, tôn quý
Điều kiện: Ân Quang và Thiên Quý hội Mệnh, Quan, có Xương Khúc, Hóa Khoa.
Khoa danh, được quý trọng, đề bạt; hỗ trợ công danh học vấn.
Không Kiếp, sát (quý hiển hư); thiếu Xương Khúc.
Thiên Quý và Xương Khúc và Hóa Khoa, khoa bảng
Điều kiện: Thiên Quý hội Văn Xương, Khúc và Hóa Khoa.
Cách khoa bảng, thi cử đỗ đạt, được tôn quý.
Thiếu Khoa, Xương Khúc; Kỵ, Không Kiếp xen.
Thiên Quý gặp sao khác
Ân Quang (đủ cặp); Văn Xương – Văn Khúc, Hóa Khoa, Khôi Việt, Tam Thai – Bát Tọa.
Thiên Quý tăng khoa danh, tôn quý cho sao, cung nó hội; cần đủ cặp và Xương Khúc.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Thiên Quý trên lá số của bạn
An sao theo ngày giờ sinh thì thấy Thiên Quý rơi vào cung nào của bạn, đứng cùng những sao nào, và động vào vận nào.
- Thiên Quý nằm ở cung nào của bạn, tốt hay xấu
- Bạn có cách cục nào của Thiên Quý không
- Thiên Quý ảnh hưởng thế nào trong từng chặng 10 năm, từng năm
