Chính tinh hành Thủy
Thiên Tướng
Hóa khí viết 'ấn', con dấu quyền lực, chủ phò tá và phẩm tước. (Thiên Tướng không nằm trong bảng Tứ Hóa.)
Ấn tinh, hóa khí 'ấn' (con dấu quyền lực) · Y thực chi thần (chủ ăn mặc, hưởng thụ)
Thiên Tướng là 'ấn tinh', con dấu phò tá bên cạnh Đế: chủ quan lộc, phục vụ, trung hậu, trắc ẩn và y thực (hưởng thụ). Tính thụ động, thiếu chủ kiến, nên tốt–xấu phụ thuộc mạnh vào hai cung giáp: 'Tài Ấm giáp ấn' (Hóa Lộc và Thiên Lương kẹp) thì quý hiển; 'Hình Kỵ giáp ấn' (Thiên Hình, Kình và Hóa Kỵ kẹp) thì hình thương, quan phi.
Nơi Thiên Tướng tọa mang khí ôn hòa, phò tá, trung thành và trọng hình thức, thể diện. Bản chất hiền hậu, có lòng trắc ẩn, tận tụy, cẩn thận, thích ăn ngon mặc đẹp, coi trọng lễ nghi và bề ngoài; giỏi làm phó, thi hành, điều phối. Mặt mạnh: đáng tin, biết phục vụ, ôn nhu dễ mến. Mặt yếu: thiếu chủ kiến, lập trường (dễ nghe theo, 'ba phải'), trọng thể diện quá, dựa dẫm. Thiên Tướng như con dấu, bản thân trung tính, đóng cho việc thiện thì thành phúc, cho việc ác thì thành họa; do đó xét hai cung giáp và sao đồng cung là bắt buộc.
Thiên Tướng là sao gì
Chính tinh (1 trong 14), Ấn tinh (con dấu), sao phò tá, quan lộc; tính ôn hòa, phục vụ. Là 'thừa tướng' bên cạnh Đế (Tử Vi).
Ấn tinh (con dấu, quyền phò tá); Quan lộc phụ tinh; Y thực chi thần (ăn mặc, hưởng thụ vật chất); Trắc ẩn tinh (từ thiện, trung hậu). Là 'tướng', phục vụ, thi hành, không phải chủ.
Thiên Tướng nằm ở đâu trên lá số
An theo vị trí sao Tử Vi qua Thiên Phủ (thuộc chòm Thiên Phủ).
Trong chòm Thiên Phủ (an thuận): Thiên Phủ → Thái Âm → Tham Lang → Cự Môn → Thiên Tướng (cách Thiên Phủ 4 cung).
Thiên Tướng tốt, xấu ở từng vị trí
Miếu, Vượng, Đắc là tốt; Bình là thường; Hãm là xấu.
| Vị trí | Tốt, xấu | Đi cùng sao | Ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| Tý | Miếu | Liêm Tướng (Liêm Trinh và Thiên Tướng) | Liêm Tướng Tý, Ngọ: Liêm (tù, đào hoa) được Thiên Tướng (ấn, ôn hòa) tiết chế thì cương mà có lễ, hợp quản lý, pháp luật, hành chính; kỵ Kình Đà (Tướng gặp sát dễ 'hình'); trọng yếu xét hai cung giáp. |
| Sửu | Đắc | Thiên Tướng độc tọa (đối cung Tử Phá tại Mùi) | Thiên Tướng Sửu độc tọa: ôn hòa, trung hậu, phò tá, trọng y thực; thiếu bạn mạnh nên rất tùy hai cung giáp và tam hợp Phủ – Tướng; đối Tử Phá (biến động) nên đời có thăng trầm. |
| Dần | Miếu | Vũ Tướng (Vũ Khúc và Thiên Tướng) | Vũ Tướng Dần, Thân: tài tinh và ấn tinh, cương mà có tiết chế, hợp tài chính, quản lý có nguyên tắc; Thiên Tướng làm dịu tính cô khắc của Vũ Khúc; là cách đắc dụng. |
| Mão | Hãm | Thiên Tướng độc tọa (đối cung Liêm Phá tại Dậu) | Thiên Tướng Mão Hãm độc tọa: ấn mờ, thiếu quyền, dễ phụ thuộc, nghe theo, thể diện hư; đối Liêm Phá (tù+phá) nên đời nhiều biến động, dễ vướng thị phi; cần cát tinh và cung giáp tốt. |
| Thìn | Vượng | Tử Tướng (Tử Vi và Thiên Tướng) | Tử Tướng Thìn, Tuất: Đế và ấn, quý, cẩn trọng, phong cách hành chính, quản trị, trọng lễ nghi; Thiên Tướng phò Đế đắc lực; cư La–Võng nên phát về sau, kỵ Hình Kỵ. |
| Tỵ | Đắc | Thiên Tướng độc tọa (đối cung Vũ Phá tại Hợi) | Thiên Tướng Tỵ độc tọa: ôn hòa phò tá, trọng y thực; đối Vũ Phá (tài+phá) nên tài lộc thăng trầm; cần cung giáp tốt (Tài Ấm giáp ấn) để phát. |
| Ngọ | Miếu | Liêm Tướng (Liêm Trinh và Thiên Tướng) | Như Tý (Liêm Tướng): cương mà có lễ, hợp quản lý, pháp luật; Ngọ hỏa khiến khí nhiệt, quyết hơn; kỵ Kình Đà. |
| Mùi | Đắc | Thiên Tướng độc tọa (đối cung Tử Phá tại Sửu) | Như Sửu: ôn hòa phò tá, trọng y thực, tùy hai cung giáp; đối Tử Phá nên đời thăng trầm; cần cát tinh. |
| Thân | Miếu | Vũ Tướng (Vũ Khúc và Thiên Tướng) | Như Dần (Vũ Tướng): tài và ấn, cương có tiết chế, hợp tài chính, quản lý; Thân kim sinh thủy nên khí Tướng được nuôi, đắc dụng. |
| Dậu | Hãm | Thiên Tướng độc tọa (đối cung Liêm Phá tại Mão) | Như Mão: ấn mờ, thiếu quyền, dễ phụ thuộc; đối Liêm Phá nên nhiều biến động, thị phi; cần cung giáp tốt và cát tinh. |
| Tuất | Vượng | Tử Tướng (Tử Vi và Thiên Tướng) | Như Thìn: Đế và ấn, quý, cẩn trọng, hợp quản trị, giữ chức; cư Địa Võng phát hậu vận; kỵ Hình Kỵ. |
| Hợi | Đắc | Thiên Tướng độc tọa (đối cung Vũ Phá tại Tỵ) | Thiên Tướng Hợi độc tọa: ôn hòa, phò tá, trọng y thực, khí thủy nhu; đối Vũ Phá nên tài lộc thăng trầm; tùy cung giáp; cần cát để phát. |
Câu hỏi thường gặp
Thiên Tướng ở cung Mệnh nghĩa là gì?
Đắc và 'Tài Ấm giáp ấn': ôn hòa, trung hậu, phò tá đắc lực, quan lộc, y thực đủ. Hãm/'Hình Kỵ giáp ấn': thiếu chủ kiến, dễ bị chi phối, hình thương, quan phi.
Thiên Tướng ở Tý có tốt không?
Ở đây sao đạt mức Miếu. Liêm Tướng (Liêm Trinh và Thiên Tướng). Liêm Tướng Tý, Ngọ: Liêm (tù, đào hoa) được Thiên Tướng (ấn, ôn hòa) tiết chế thì cương mà có lễ, hợp quản lý, pháp luật, hành chính; kỵ Kình Đà (Tướng gặp sát dễ 'hình'); trọng yếu xét hai cung giáp.
Vì sao Thiên Tướng ở Mão bị coi là xấu?
Ở đây sao đạt mức Hãm. Thiên Tướng độc tọa (đối cung Liêm Phá tại Dậu). Thiên Tướng Mão Hãm độc tọa: ấn mờ, thiếu quyền, dễ phụ thuộc, nghe theo, thể diện hư; đối Liêm Phá (tù+phá) nên đời nhiều biến động, dễ vướng thị phi; cần cát tinh và cung giáp tốt.
Thiên Tướng thường đi cùng những sao nào?
Tử Vi (Tử Tướng, Thìn, Tuất), Vũ Khúc (Vũ Tướng, Dần, Thân), Liêm Trinh (Liêm Tướng, Tý, Ngọ); độc tọa Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi. Luôn đối cung Phá Quân.
Sao nào giải được cái xấu của Thiên Tướng?
Hóa Lộc và Thiên Lương giáp (biến ấn thành quý); Thiên Phủ (ổn định); Tả Hữu (tăng quyền); Lộc Tồn. Bản thân Thiên Tướng làm dịu và điều hòa sao đồng cung (Liêm, Vũ bớt cương), vai trò 'ấn' phụ chính.
Thiên Tướng kỵ gặp sao nào?
Thiên Hình và Hóa Kỵ ('Hình Kỵ giáp ấn', hình thương, quan phi); Kình Dương – Đà La (Tướng gặp sát dễ 'hình'); Hỏa – Linh; Không Kiếp (ấn thành hư). Thiên Tướng không có Hóa Kỵ của chính nó (không nằm trong tứ hóa) nhưng chịu Kỵ từ cung giáp.
Khi nào Thiên Tướng mất tác dụng?
'hình kỵ giáp ấn' là thế phá đặc trưng nhất: Thiên Hình (hoặc Kình Dương) ở cung trước và Hóa Kỵ (thường Cự Môn hóa Kỵ) ở cung sau, kẹp Thiên Tướng thì hình thương, quan phi, bị liên lụy. Tuần, Triệt tại cung Tướng làm 'ấn' hư (chức danh mà không thực quyền).
Tam hợp của Thiên Tướng gồm những sao nào?
Tam hợp với Thiên Phủ (bộ Phủ – Tướng triều viên, kho và ấn, phú quý). Đối cung luôn Phá Quân (Tướng giữ – Phá phá, cân nhau). Đặc biệt: chịu ảnh hưởng hai cung giáp, 'Tài Ấm giáp ấn' (Hóa Lộc và Thiên Lương) rất quý; 'Hình Kỵ giáp ấn' (Thiên Hình, Kình và Hóa Kỵ) rất hung.
Thiên Tướng ở từng cung
- Thiên Tướng ở cung Mệnh
- Đắc và 'Tài Ấm giáp ấn': ôn hòa, trung hậu, phò tá đắc lực, quan lộc, y thực đủ. Hãm/'Hình Kỵ giáp ấn': thiếu chủ kiến, dễ bị chi phối, hình thương, quan phi.
- Thiên Tướng ở cung Phụ Mẫu
- Đắc: cha mẹ hiền hậu, có địa vị, che chở, quan hệ êm. Hãm, sát: cha mẹ hoặc bản thân bị chi phối, có va chạm, thị phi.
- Thiên Tướng ở cung Phúc Đức
- Đắc: tinh thần ôn hòa, biết hưởng, trọng lễ, có phúc y thực. Hãm: thiếu định hướng, hay theo người, trọng thể diện sinh áp lực.
- Thiên Tướng ở cung Điền Trạch
- Đắc: nhà cửa chỉnh tề đẹp đẽ, tiện nghi, có phúc về chỗ ở. Hãm/'Hình Kỵ giáp ấn': nhà đất tranh chấp, kiện tụng, hoặc trọng hình thức mà hao.
- Thiên Tướng ở cung Quan Lộc
- Bản cung liên hệ mạnh (Tướng chủ quan lộc, ấn). Đắc: giữ chức, phò tá, quản lý, hành chính, tư pháp; thăng bằng sự tận tụy. Hãm: chức phụ, dễ bị lợi dụng làm 'con dấu', quan phi.
- Thiên Tướng ở cung Nô Bộc
- Đắc: người dưới, bạn bè trung thành, tận tụy, hòa nhã. Hãm: bị chi phối bởi bạn, hoặc phò kẻ xấu mà mang tiếng.
- Thiên Tướng ở cung Thiên Di
- Đắc: ra ngoài được quý nhân trọng, hợp phò tá, ngoại giao, y thực đủ nơi xa. Hãm, sát: ra ngoài dễ bị lợi dụng, liên lụy thị phi, quan phi.
- Thiên Tướng ở cung Tật Ách
- Đắc: ổn. Hãm, Kỵ và sát: bệnh thận – tiết niệu, da liễu, phù, hoặc bệnh do ăn uống (chuyển hóa).
- Thiên Tướng ở cung Tài Bạch
- Đắc và Vũ Tướng/'Tài Ấm': y thực đủ, phú, tiền qua chức vụ, phò tá. Hãm/'Hình Kỵ giáp ấn': tài bấp bênh, dính thị phi, trọng hình thức nên hao.
- Thiên Tướng ở cung Tử Tức
- Đắc: con hiền hậu, hiếu, biết điều. Hãm, sát: con thiếu tự lập hoặc có va chạm.
- Thiên Tướng ở cung Phu Thê
- Đắc: bạn đời ôn hòa, tận tụy, biết chăm; hôn nhân êm. Hãm/'Hình Kỵ giáp ấn': bị lấn át hoặc va chạm, thị phi; trọng thể diện dễ gượng.
- Thiên Tướng ở cung Huynh Đệ
- Đắc: anh em hòa thuận, tương trợ, có người phò. Hãm, sát: anh em bị chi phối hoặc có va chạm, thị phi.
Các cách cục có Thiên Tướng
Tài Ấm Giáp Ấn, quý cách
Điều kiện: Thiên Tướng (ấn) được Hóa Lộc (tài) ở một cung giáp và Thiên Lương (ấm) ở cung giáp kia kẹp lại.
Ấn được tài và ấm phò thì quý hiển, phú quý, có quyền và có phúc; là cách tốt bậc nhất của Thiên Tướng.
Thiếu Hóa Lộc hoặc Thiên Lương; hoặc bị sát tinh xen.
Hình Kỵ Giáp Ấn, đại phá cách
Điều kiện: Thiên Tướng bị Thiên Hình (hoặc Kình Dương) ở một cung giáp và Hóa Kỵ (thường Cự Môn hóa Kỵ) ở cung giáp kia kẹp lại.
Ấn bị hình và kỵ kẹp thì hình thương, quan phi, kiện tụng, bị liên lụy oan, tai nạn; rất hung.
Cần nhiều cát tinh và Lộc; tránh sát; là cách phải cảnh giác cao.
Phủ Tướng Triều Viên
Điều kiện: Thiên Phủ và Thiên Tướng cùng chầu về cung Mệnh.
'Thiên chung thực lộc', kho (Phủ) và ấn (Tướng) phò, phú quý ổn định, thực lộc dồi dào.
Phủ, Tướng gặp Không Kiếp, Kình Đà, Hình Kỵ.
Tử Tướng, Vũ Tướng, Liêm Tướng (đồng cung)
Điều kiện: Thiên Tướng đồng cung Tử Vi (Thìn, Tuất), Vũ Khúc (Dần, Thân), hoặc Liêm Trinh (Tý, Ngọ).
Ấn phò chính tinh thì Tử Tướng (Đế và ấn, quý, quản trị); Vũ Tướng (tài và ấn, tài chính có kỷ luật); Liêm Tướng (tù và ấn, cương mà có lễ, pháp luật).
Gặp sát, Hình Kỵ giáp làm hỏng bộ.
Thiên Tướng đắc Tả Hữu Xương Khúc (ấn và phụ tá)
Điều kiện: Thiên Tướng hội Tả Phụ – Hữu Bật, Văn Xương – Văn Khúc.
Ấn tinh được quần thần phò thì tăng quyền phò tá, hợp văn thư, hành chính, tư pháp, quý hiển.
Thiếu phụ tá; hoặc bị Hình Kỵ giáp.
Thiên Tướng độc tọa Mão, Dậu (hãm), kém cách
Điều kiện: Thiên Tướng độc tọa tại Mão hoặc Dậu (Hãm), đối Liêm Phá.
Ấn mờ, thiếu quyền, đời nhiều biến động (đối Liêm Phá), dễ phụ thuộc và vướng thị phi.
Cung giáp tốt ('Tài Ấm giáp ấn') và cát tinh và Lộc bù đắp.
Thiên Tướng gặp sao khác
Hóa Lộc (giáp bên) và Thiên Lương ('Tài Ấm giáp ấn'); Thiên Phủ (Phủ – Tướng); Tả Hữu – Khôi Việt (tăng quyền phò tá); Văn Xương – Văn Khúc (thêm văn khí, hợp ấn tín, văn thư); Lộc Tồn.
Thiên Tướng điều hòa – làm dịu các sao cương liệt đồng cung (Liêm Trinh, Vũ Khúc bớt cô khắc, hung khi thành Liêm Tướng, Vũ Tướng); là 'ấn' phò chính giúp Đế (Tử Tướng). Nhưng bản thân thụ động, không chế được sát tinh mạnh và rất sợ 'Hình Kỵ giáp'.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Thiên Tướng trên lá số của bạn
An sao theo ngày giờ sinh thì thấy Thiên Tướng rơi vào cung nào của bạn, đứng cùng những sao nào, và động vào vận nào.
- Thiên Tướng nằm ở cung nào của bạn, tốt hay xấu
- Bạn có cách cục nào của Thiên Tướng không
- Thiên Tướng ảnh hưởng thế nào trong từng chặng 10 năm, từng năm
