Phụ tinh hành Hỏa
Hỏa Tinh
Chủ 'sát' (nhiệt táo, bạo phát).
Sát tinh (chủ nóng nảy, bạo phát, tai hỏa) · 1 trong Lục Sát; bộ Hỏa Linh
Hỏa Tinh là 'lửa bùng' của lá số, sát tinh chủ nóng nảy, bốc đồng, bạo phát (nhanh, mạnh, chóng tàn), tai họa hỏa, nhiệt. Đắc địa và Tham Lang (Hỏa Tham) thì bạo phát phú quý; hãm, gặp sát thì tai họa – thương tật – nóng nảy hại thân. Biên độ cát–hung rộng nhất trong Lục Sát.
Hỏa Tinh là sao nóng, đến nhanh và đi nhanh. Người có sao này thường quyết đoán, dám làm, nhưng dễ nóng vội. Sao đắc địa (ở vị trí thuận) khi nằm ở Dần, Ngọ hoặc Tuất. Lúc ấy cái nóng thành sức bật: làm nhanh, chốt việc dứt khoát. Gặp Tham Lang là cách Hỏa Tham, tiền bạc hay công việc có thể lên nhanh. Ở các cung còn lại sao bị hãm (ở vị trí nghịch): dễ nóng giận hỏng việc, nên cẩn thận hơn với lửa, điện và đồ nóng.
Hỏa Tinh là sao gì
Sát tinh (1 trong Lục Sát). Bộ Hỏa Linh (cùng Linh Tinh). Chủ nóng nảy, bạo phát, tai họa hỏa, nhiệt.
Sát tinh, chủ tính nóng nảy, gấp gáp, bạo phát, bùng nổ (nhanh, mạnh, đến rồi đi nhanh), tai họa do lửa, nhiệt, nổ. Là 'lửa bùng' (khác Linh Tinh âm ỉ).
Hỏa Tinh nằm ở đâu trên lá số
An theo tam hợp chi năm (khởi cung) và giờ sinh (đếm theo giờ). Là một trong các sao có cách an phức tạp và nhiều dị biệt nhất.
Cách phổ biến: xác định cung khởi theo tam hợp chi năm rồi đếm thuận theo giờ sinh (khởi từ giờ Tý tại cung khởi): • Dần–Ngọ–Tuất niên → khởi Sửu. • Thân–Tý–Thìn niên → khởi Dần. • Tỵ–Dậu–Sửu niên → khởi Mão. • Hợi–Mão–Mùi niên → khởi Dậu. Từ cung khởi, đếm thuận số cung là số thứ tự giờ sinh (Tý=0, Sửu=1…) → ra cung Hỏa Tinh.
Hỏa Tinh tốt, xấu ở từng vị trí
Miếu, Vượng, Đắc là tốt; Bình là thường; Hãm là xấu.
| Vị trí | Tốt, xấu | Đi cùng sao | Ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| Tý | Hãm | (Hỏa cư Tý) | Hỏa hãm ở Tý: nóng nảy bất lợi, tai họa hỏa, nhiệt, bốc đồng hại việc; kỵ thêm sát. |
| Sửu | Hãm | (Hỏa cư Sửu) | |
| Dần | Đắc | (Hỏa cư Dần) | Hỏa đắc ở Dần: khí vượng, bạo phát mạnh (gặp Tham Lang là Hỏa Tham danh chấn); hợp khai phá, võ, kỹ thuật nhiệt. |
| Mão | Hãm | (Hỏa cư Mão) | Hỏa hãm ở Mão: nóng nảy bất lợi, dễ tai họa; kỵ sát. |
| Thìn | Hãm | (Hỏa cư Thìn) | |
| Tỵ | Hãm | (Hỏa cư Tỵ) | Hỏa hãm ở Tỵ: khí táo quá, nóng nảy, dễ tai hỏa; cần chế. |
| Ngọ | Đắc | (Hỏa cư Ngọ) | Hỏa đắc ở Ngọ: khí hỏa cực vượng, bạo phát mạnh (gặp Tham Lang là thượng cách); nhưng quá vượng dễ táo, cần Lộc giữ. |
| Mùi | Hãm | (Hỏa cư Mùi) | Như Sửu, Thìn: và Tham Lang bạo phát; hợp nghề quyết đoán. |
| Thân | Hãm | (Hỏa cư Thân) | Hỏa hãm ở Thân: nóng nảy, tai họa, khắc hao; kỵ sát. |
| Dậu | Hãm | (Hỏa cư Dậu) | Hỏa hãm ở Dậu: nóng nảy bất lợi, tai họa; kỵ sát. |
| Tuất | Đắc | (Hỏa cư Tuất) | Hỏa đắc ở Tuất: đất dụng mạnh, và Tham Lang bạo phát; cư Địa Võng nên phát về sau. |
| Hợi | Hãm | (Hỏa cư Hợi) | Hỏa hãm ở Hợi: nóng nảy bất lợi, tai họa hỏa, nhiệt; kỵ sát. |
Câu hỏi thường gặp
Hỏa Tinh ở cung Mệnh nghĩa là gì?
Đắc và Tham Lang: nhiệt huyết, quyết đoán, bạo phát. Hãm: nóng nảy bốc đồng, tai họa hỏa, làm hỏng vì gấp.
Hỏa Tinh ở Dần có tốt không?
Ở đây sao đạt mức Đắc. (Hỏa cư Dần). Hỏa đắc ở Dần: khí vượng, bạo phát mạnh (gặp Tham Lang là Hỏa Tham danh chấn); hợp khai phá, võ, kỹ thuật nhiệt.
Vì sao Hỏa Tinh ở Tý bị coi là xấu?
Ở đây sao đạt mức Hãm. (Hỏa cư Tý). Hỏa hãm ở Tý: nóng nảy bất lợi, tai họa hỏa, nhiệt, bốc đồng hại việc; kỵ thêm sát.
Hỏa Tinh thường đi cùng những sao nào?
Hỏa Tinh và Tham Lang (Hỏa Tham, bạo phát đại cát, nhất là tại Tứ Mộ); gặp chính tinh cương đắc (Vũ, Sát) thì sức bật; gặp chính tinh Hãm, sát khác thì tai họa nóng.
Sao nào giải được cái xấu của Hỏa Tinh?
Tử Vi (chế); Lộc (giữ cái phát); Thủy khí (chính tinh thủy như Thiên Đồng, Thái Âm) làm dịu cái táo; Tuần, Triệt (chế bớt). Đắc địa và Tham Lang tự thành cát.
Hỏa Tinh kỵ gặp sao nào?
Kình Đà, Linh Tinh (khi không có Tham Lang), Không Kiếp, Hóa Kỵ (sát tụ thì tai họa hỏa, thương tật); chính tinh hãm (khuếch đại nóng nảy); vô Lộc thì bạo phát bạo bại.
Khi nào Hỏa Tinh mất tác dụng?
Hỏa bị Thủy khí, Tử Vi, Tuần Triệt làm dịu. Ngược lại, Hỏa và Linh và Kình Đà và Không Kiếp thì tai họa nóng nặng.
Tam hợp của Hỏa Tinh gồm những sao nào?
Hỏa và Tham Lang (đồng, hội) là Hỏa Tham. Hỏa và Linh (Hỏa Linh) → tăng nhiệt, tai họa (trừ khi và Tham Lang). Hỏa và Kình, Không Kiếp → hình thương, tai nạn.
Hỏa Tinh ở từng cung
- Hỏa Tinh ở cung Mệnh
- Đắc và Tham Lang: nhiệt huyết, quyết đoán, bạo phát. Hãm: nóng nảy bốc đồng, tai họa hỏa, làm hỏng vì gấp.
- Hỏa Tinh ở cung Phụ Mẫu
- Hãm: quan hệ cha mẹ nóng, xung đột, hoặc cha mẹ nóng nảy; đề phòng hỏa hoạn, tai nạn gia đình.
- Hỏa Tinh ở cung Phúc Đức
- Hãm ở Phúc Đức: tâm nóng, bất an, hấp tấp, khó tĩnh; đắc thì nhiệt huyết dám sống.
- Hỏa Tinh ở cung Điền Trạch
- Hãm ở Điền Trạch: đề phòng hỏa hoạn, nhà đất mua bán gấp gáp được mất; đắc thì có thể phát về nhà đất đột ngột.
- Hỏa Tinh ở cung Quan Lộc
- Đắc và Tham Lang: bạo phát công danh, nghề nhiệt, mạo hiểm. Hãm: nghề trắc trở gấp gáp, dễ tai nạn nghề, đổi việc đột ngột.
- Hỏa Tinh ở cung Nô Bộc
- Hãm: bạn, người dưới nóng nảy, dễ xung đột bùng nổ, phản gấp; đắc thì có người nhiệt tình đắc lực.
- Hỏa Tinh ở cung Thiên Di
- Hãm ở Thiên Di: ra ngoài dễ tai nạn hỏa, nhiệt, xung đột nóng; đắc và Tham Lang thì phát nhanh nơi xa.
- Hỏa Tinh ở cung Tật Ách
- Hãm ở Tật Ách: bệnh nhiệt (sốt, viêm, mụn nhọt), tim – huyết áp, mắt; tai nạn bỏng, lửa, điện.
- Hỏa Tinh ở cung Tài Bạch
- Đắc và Tham Lang và Lộc: bạo phát tài (Hỏa Tham). Hãm, vô Lộc: bạo phát bạo bại, phá tài do nóng vội, đầu cơ.
- Hỏa Tinh ở cung Tử Tức
- Hãm: con nóng nảy khó dạy, hay bệnh nhiệt; đề phòng bỏng, tai nạn.
- Hỏa Tinh ở cung Phu Thê
- Hãm ở Phu Thê: cãi vã bùng nổ, yêu nhanh chán nhanh, chia ly đột ngột; đắc thì nồng nhiệt.
- Hỏa Tinh ở cung Huynh Đệ
- Hãm: anh em nóng nảy xung đột; đắc thì nhiệt tình giúp nhau.
Các cách cục có Hỏa Tinh
Hỏa Tham, bạo phát đại cát
Điều kiện: Hỏa Tinh và Tham Lang đồng, hội (nhất là Tham Lang tại Tứ Mộ đắc).
'Tham Lang Hỏa Tinh cư miếu vượng, danh chấn chư bang', bạo phát tài lộc, công danh mạnh và nhanh; cách phú quý bậc nhất từ sát tinh.
Vô Lộc hoặc và Kình Đà, Kỵ thì 'bạo phát bạo bại'; cần Lộc giữ.
Hỏa Tinh đắc địa và chính tinh cương, sức bật
Điều kiện: Hỏa Tinh đắc địa (ở Dần, Ngọ, Tuất), đi cùng Vũ Khúc, Thất Sát hoặc Tử Vi và sao tốt.
Quyết đoán, sức bật, hợp nghề nhiệt, mạo hiểm, kỹ thuật; khí sát dùng được.
Gặp Linh, Kình Đà, Không Kiếp thì tai họa nóng.
Hỏa Linh giáp, hội (không Tham Lang), tai họa nhiệt
Điều kiện: Hỏa Tinh và Linh Tinh cùng hội, giáp mà không có Tham Lang, hoặc và Kình Đà.
Nhiệt táo chồng chất, nóng nảy, tai họa hỏa, nhiệt, thương tật, bạo phát bạo bại.
Tử Vi, Thủy khí, Lộc chế; tránh nghề rủi ro nhiệt.
Hỏa Tinh hãm địa gặp sát, tai họa
Điều kiện: Hỏa hãm (Tý, Mão, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi) gặp Kình Đà, Linh, Không Kiếp, chính tinh hãm.
Tai họa hỏa – nhiệt – nổ, thương tật, nóng nảy chuốc họa, phá tài.
Tử Vi, cát, Tuần Triệt chế; giữ mình, tránh lửa, điện.
Hỏa Tinh gặp sao khác
Tham Lang (biến Hỏa thành bạo phát, quan trọng nhất); Lộc Tồn, Hóa Lộc (giữ cái phát, tránh 'bạo bại'); chính tinh cương đắc; Tử Vi (chế).
Hỏa Tinh không giải hung; nhưng là sát tinh duy nhất (cùng Linh) mà Tham Lang biến thành đại cát (Hỏa Tham). Đây là quan hệ cộng sinh đặc biệt, điểm học thuật cốt lõi khi luận Hỏa Tinh.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Hỏa Tinh trên lá số của bạn
An sao theo ngày giờ sinh thì thấy Hỏa Tinh rơi vào cung nào của bạn, đứng cùng những sao nào, và động vào vận nào.
- Hỏa Tinh nằm ở cung nào của bạn, tốt hay xấu
- Bạn có cách cục nào của Hỏa Tinh không
- Hỏa Tinh ảnh hưởng thế nào trong từng chặng 10 năm, từng năm
