Phụ tinh hành Kim
Kình Dương
Chủ 'hình' (hình thương, sát phạt).
Dương Nhận, lưỡi dao · Hình tinh (chủ hình thương)
Kình Dương là 'lưỡi dao' của lá số, sát tinh chủ hình thương, tranh đấu, cương bạo. Đắc địa (Tứ Mộ) thì hóa thành uy dũng – quyền uy (hợp võ, kỹ thuật); hãm địa (Tứ Chính) thì hình thương – tai họa – phá bại. Là con dao hai lưỡi, phải xét đắc, hãm và chính tinh đi cùng.
Kình Dương (Dương Nhận) là sát tinh 'minh thương', sắc bén, nhanh, gây thương tổn rõ ràng. Bản chất cương quyết, dũng mãnh, hiếu thắng, quyết liệt, dám xông pha. Đắc địa: khí sát được 'dùng đúng' → uy dũng, quyền uy, khí phách, hợp võ nghiệp, quân đội, công an, kỹ thuật, ngoại khoa (dao kéo). Hãm địa: khí sát 'phá bừa' → hình thương (tai nạn, phẫu thuật, thương tích do kim khí), tranh đấu – kiện tụng, cương bạo hại thân, phá tài. Kình rất kỵ đi với chính tinh hung, hãm và các sát khác (Đà, Hỏa, Linh, Không Kiếp, Hóa Kỵ), hung chồng hung; nhưng đi với chính tinh cương đắc (Vũ Khúc, Thất Sát, Thái Dương miếu) thì thành 'uy'.
Kình Dương là sao gì
Sát tinh (1 trong Lục Sát: Kình – Đà – Hỏa – Linh – Không – Kiếp). Thuộc bộ Kình Đà (cùng Đà La). Chủ hình thương, sát phạt.
Sát tinh, Hình tinh, chủ hình thương, sát phạt, cương bạo, quyết liệt, tranh đấu. Là 'lưỡi dao' (Dương Nhận): sắc bén, nhanh, gây thương tổn rõ (minh thương, khác Đà La ám tật).
Kình Dương nằm ở đâu trên lá số
An theo vị trí Lộc Tồn (do đó theo can năm): Kình Dương ở cung liền sau Lộc Tồn (chiều thuận +1).
Theo can năm: Giáp(Lộc Dần) thì Kình Mão; Ất(Mão) thì Thìn; Bính(Tỵ) thì Ngọ; Đinh(Ngọ) thì Mùi; Mậu(Tỵ) thì Ngọ; Kỷ(Ngọ) thì Mùi; Canh(Thân) thì Dậu; Tân(Dậu) thì Tuất; Nhâm(Hợi) thì Tý; Quý(Tý)→Sửu. → Kình chỉ ở Tứ Chính (Tý, Mão, Ngọ, Dậu) hoặc Tứ Mộ (Sửu, Thìn, Mùi, Tuất).
Kình Dương tốt, xấu ở từng vị trí
Miếu, Vượng, Đắc là tốt; Bình là thường; Hãm là xấu.
| Vị trí | Tốt, xấu | Đi cùng sao | Ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| Tý | Hãm | (Kình tại Tý khi tuổi Nhâm) | Kình Dương hãm ở Tý: chủ hình thương, tai nạn, cương bạo mà bất lợi, thị phi tranh đấu; kỵ gặp thêm sát, chính tinh hãm. |
| Sửu | Đắc | (Kình tại Sửu khi tuổi Quý) | |
| Dần | Kình Dương không cư Dần (Tứ Sinh). | Không áp dụng. | |
| Mão | Hãm | (Kình tại Mão khi tuổi Giáp) | Kình hãm ở Mão: hình thương, tranh đấu, cương bạo bất lợi; 'Kình Dương tại Mão Dậu' là hãm điển hình. |
| Thìn | Đắc | (Kình tại Thìn khi tuổi Ất) | |
| Tỵ | Kình Dương không cư Tỵ (Tứ Sinh). | Không áp dụng. | |
| Ngọ | Hãm | (Kình tại Ngọ khi tuổi Bính hoặc Mậu) | Kình ở Ngọ: bản thân hãm (hình thương), nhưng nếu hợp cách 'mã đầu đới kiếm' (Kình Dương cư Ngọ, tuổi hợp, có cát) thì lại hóa uy quyền 'trấn ngự biên cương', ví dụ điển hình sát tinh chuyển cát theo cách cục. |
| Mùi | Đắc | (Kình tại Mùi khi tuổi Đinh hoặc Kỷ) | |
| Thân | Kình Dương không cư Thân (Tứ Sinh). | Không áp dụng. | |
| Dậu | Hãm | (Kình tại Dậu khi tuổi Canh) | Kình hãm ở Dậu: hình thương, tranh đấu; 'Mão Dậu' là hãm điển hình; kỵ gặp thêm sát. |
| Tuất | Đắc | (Kình tại Tuất khi tuổi Tân) | |
| Hợi | Kình Dương không cư Hợi (Tứ Sinh). | Không áp dụng. |
Câu hỏi thường gặp
Kình Dương ở cung Mệnh nghĩa là gì?
Miếu: uy dũng, khí phách, hợp võ, kỹ thuật. Hãm: nóng nảy, cương bạo, dễ tai nạn, tranh chấp, hình thương.
Kình Dương ở Sửu có tốt không?
Ở đây sao đạt mức Đắc. (Kình tại Sửu khi tuổi Quý).
Vì sao Kình Dương ở Tý bị coi là xấu?
Ở đây sao đạt mức Hãm. (Kình tại Tý khi tuổi Nhâm). Kình Dương hãm ở Tý: chủ hình thương, tai nạn, cương bạo mà bất lợi, thị phi tranh đấu; kỵ gặp thêm sát, chính tinh hãm.
Kình Dương thường đi cùng những sao nào?
Kình Dương và chính tinh cương đắc (Vũ Khúc, Thất Sát, Thái Dương miếu, Tử Vi) → 'sát hóa uy', thành sức mạnh, quyền uy. Và chính tinh hung, Hãm hoặc sát khác → hung chồng hung (hình thương). Luôn đi cùng Lộc Tồn (giáp) và Đà La.
Sao nào giải được cái xấu của Kình Dương?
Tử Vi (chế sát); chính tinh miếu vượng cương (dùng được Kình); Hóa Khoa, cát tinh (giảm hung); Tuần, Triệt (chế bớt sát khí, với cung nhiều sát thì lợi). Kình đắc địa tự nó bớt hại.
Kình Dương kỵ gặp sao nào?
Đà La, Hỏa – linh, Không Kiếp (sát tụ thì hình thương nặng); Hóa Kỵ (Kình và Kỵ thì tai nạn, tổn thương); Bạch Hổ – Thiên Hình (hình tụng); chính tinh hãm (khuếch đại hung).
Khi nào Kình Dương mất tác dụng?
Kình bị Tử Vi chế (hóa uy); bị Tuần, Triệt làm dịu sát khí; chính tinh miếu cương 'thu phục' Kình thành sức mạnh. Ngược lại, Kình và sát khác thì không ai chế nổi thì hung.
Tam hợp của Kình Dương gồm những sao nào?
Kình và Đà (Kình Đà giáp một cung, hoặc hội) thì tăng sát; Kình và Hỏa, Linh thì hình thương nặng; Kình và Thất Sát, Phá Quân ('Dương Linh chi ngược' liên quan) thì tai họa. Đắc địa và tam hợp cát thì uy dũng.
Kình Dương ở từng cung
- Kình Dương ở cung Mệnh
- Miếu: uy dũng, khí phách, hợp võ, kỹ thuật. Hãm: nóng nảy, cương bạo, dễ tai nạn, tranh chấp, hình thương.
- Kình Dương ở cung Phụ Mẫu
- Hãm ở Phụ Mẫu: khắc, xung cha mẹ, quan hệ căng, hoặc cha mẹ có hình thương; miếu thì cha mẹ cương nghị.
- Kình Dương ở cung Phúc Đức
- Hãm ở Phúc Đức: tâm nóng, bất an, hiếu thắng, hay chuốc oán; miếu thì cương nghị dám đương đầu.
- Kình Dương ở cung Điền Trạch
- Hãm ở Điền Trạch: nhà đất tranh chấp, hỏa hoạn, tai nạn tại gia; miếu thì giữ được nếu có cát.
- Kình Dương ở cung Quan Lộc
- Miếu và chính tinh cương: võ nghiệp, kỹ thuật, có uy quyền. Hãm: tranh đấu công sở, thị phi, dễ mất chức vì va chạm; 'Kình và Liêm Sát ở Quan thì lộ thượng mai thi' (đại hung).
- Kình Dương ở cung Nô Bộc
- Hãm: bị người dưới, bạn phản, tranh chấp, dính họa vì bạn; miếu thì có thuộc hạ bản lĩnh.
- Kình Dương ở cung Thiên Di
- Hãm ở Thiên Di: ra ngoài dễ tai nạn – tranh chấp – hình thương; miếu thì có uy nơi xa (hợp bôn tẩu võ nghiệp).
- Kình Dương ở cung Tật Ách
- Hãm ở Tật Ách: hình thương – tai nạn – phẫu thuật (kim khí, dao), gãy xương, bệnh cấp; là điểm chỉ tai nạn trọng yếu.
- Kình Dương ở cung Tài Bạch
- Miếu và Vũ Khúc: kiếm tiền bằng nghề cứng. Hãm: phá tài, tranh chấp tiền, tiền dính kiện tụng, được mất do liều.
- Kình Dương ở cung Tử Tức
- Hãm: con khó dạy, ngang, sinh nở hình thương (khó sinh); miếu thì con cứng cáp.
- Kình Dương ở cung Phu Thê
- Hãm ở Phu Thê: khắc, cãi vã cương đối cương, tổn thương nhau, chia ly; đề phòng bạo lực. Miếu thì bạn đời bản lĩnh.
- Kình Dương ở cung Huynh Đệ
- Hãm: anh em xung khắc, tranh chấp, ít hòa; miếu thì anh em cương nghị.
Các cách cục có Kình Dương
Mã Đầu Đới Kiếm, trấn ngự biên cương
Điều kiện: Kình Dương cư Ngọ ('đầu ngựa', Ngọ thuộc Mã), hợp cách (tuổi, chính tinh phù), có cát.
Sát tinh chuyển uy quyền, như tướng cầm kiếm trấn giữ biên cương; hợp võ nghiệp, quyền uy, lập công nơi xa.
Không hợp cách, gặp thêm sát thì thành hình thương thuần túy (Ngọ vốn là hãm địa của Kình).
Kình Dương đắc địa ở bốn góc
Điều kiện: Kình Dương ở Sửu, Thìn, Mùi hoặc Tuất (vị trí thuận), có thêm Vũ Khúc hay Thất Sát sáng và sao tốt hỗ trợ.
Cái gắt của sao thành uy: có khí phách, dám nhận việc khó, hợp nghề cần sự dứt khoát như quân đội, kỹ thuật, phẫu thuật.
Gặp Đà, Hỏa Linh, Không Kiếp, Kỵ thì hung trở lại (hình thương).
Kình Đà giáp Kỵ, bại cục
Điều kiện: Kình Dương và Đà La giáp cung có Hóa Kỵ (hoặc giáp Mệnh với Kỵ tọa).
Hình thương và tổn hại kẹp lại, tai họa, bệnh tật, thị phi, phá bại; là bại cục điển hình.
Cát tinh mạnh và Tử Vi chế; tránh để Kỵ bị Kình Đà giáp.
Kình Dương hãm địa (Tứ Chính) gặp sát, hình thương
Điều kiện: Kình hãm tại Tý, Mão, Ngọ, Dậu gặp Đà, Hỏa Linh, Không Kiếp, chính tinh hãm.
Hình thương nặng, tai nạn đổ máu, phẫu thuật, thương tật, kiện tụng; đề phòng biến cố.
Tử Vi, cát tinh, Tuần Triệt chế; nghề an toàn; giữ mình.
Kình Dương gặp sao khác
Chính tinh cương Đắc (Vũ, Sát, Dương miếu), 'dùng' được cái sắc của Kình; Hóa Quyền (tăng uy); Tử Vi (chế). Với võ nghiệp, Kình miếu và cát là điều tốt.
Kình Dương không giải hung (nó là sát); nhưng ở đắc địa và chính tinh cương, cái 'sắc' của Kình lại là công cụ (như dao của bác sĩ, kiếm của tướng), 'dùng đúng thì lợi'. Đây là điểm học thuật: sát tinh không phải luôn xấu, tùy đắc, hãm và cách dùng.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Kình Dương trên lá số của bạn
An sao theo ngày giờ sinh thì thấy Kình Dương rơi vào cung nào của bạn, đứng cùng những sao nào, và động vào vận nào.
- Kình Dương nằm ở cung nào của bạn, tốt hay xấu
- Bạn có cách cục nào của Kình Dương không
- Kình Dương ảnh hưởng thế nào trong từng chặng 10 năm, từng năm
