Phụ tinh hành Thổ
Quả Tú
Cặp Cô Quả (cùng Cô Thần)
Quả Tú là sao cô khắc, chủ cô quả, tách biệt, lận đận hôn nhân (nữ nặng), muộn duyên; cặp Cô Quả với Cô Thần (nam).
Quả Tú (tương tự Cô Thần nhưng thiên nữ): lẻ loi, hướng nội, cô quả, khó, muộn hôn nhân, dễ xa chồng con, xa cách lục thân. Đơn thủ và cát: độc lập, tự chủ, thích riêng tư, hợp tu, nghiên cứu. Gặp sát, Cô Thần, Hoa Cái, chính tinh cô: cô quả, cô khắc rõ. Cô Thần và Quả Tú giáp, hội thì cô khắc mạnh.
Quả Tú là sao gì
Hung tinh phụ, cô khắc tinh. Chủ cô quả, xa cách người thân (nữ nặng hơn, cô quả, lận đận hôn nhân). Cặp Cô Quả (Cô Thần – Quả Tú)..
Hung tinh phụ, cô khắc tinh. Chủ cô quả, tách biệt, lận đận hôn nhân (nữ nặng), muộn, khó hôn nhân.
Quả Tú nằm ở đâu trên lá số
An theo chi năm (theo tam hội phương): năm Hợi-Tý-Sửu thì Quả Tú Tuất; Dần-Mão-Thìn thì Sửu; Tị-Ngọ-Mùi thì Thìn; Thân-Dậu-Tuất thì Mùi. (Quả Tú 'sau' tam hội, đối, kề Cô Thần.)
Theo tam hội phương chi năm thì cung Quả Tú (Tứ Mộ)..
Câu hỏi thường gặp
Quả Tú ở cung Mệnh nghĩa là gì?
Cô độc, độc lập, hướng nội; nữ dễ lận đận hoặc muộn hôn nhân.
Quả Tú thường đi cùng những sao nào?
Quả Tú và Cô Thần (giáp, hội thì cô khắc mạnh); gặp Hoa Cái thì cô cao; gặp chính tinh cô, sát thì cô quả nặng; gặp cát, đào hoa thì giảm cô.
Sao nào giải được cái xấu của Quả Tú?
Không giải; đào hoa, cát tinh làm 'ấm' bớt.
Quả Tú kỵ gặp sao nào?
(tăng cô khắc) Cô Thần, Hoa Cái, Kình Đà Hỏa Linh, chính tinh cô hãm.
Khi nào Quả Tú mất tác dụng?
Được đào hoa, cát giảm cô; bị Cô Thần, Hoa Cái, sát đẩy thành cô quả.
Tam hợp của Quả Tú gồm những sao nào?
Cô Thần – Quả Tú giáp Mệnh, Phu Thê thì cô khắc; hội Hoa Cái thì cô cao.
Cách Cô Quả giáp, hội, cô khắc (nữ: lận đận hôn nhân) cần điều kiện gì?
Quả Tú và Cô Thần giáp, hội Mệnh, Phu Thê (gặp sát, Hoa Cái). Cô quả, muộn, khắc hôn nhân, xa cách lục thân (nữ ứng nặng).
Quả Tú ở cung Quan Lộc thì làm nghề gì hợp?
Hợp việc độc lập; gặp sát cô lập.
Quả Tú ở từng cung
- Quả Tú ở cung Mệnh
- Cô độc, độc lập, hướng nội; nữ dễ lận đận hoặc muộn hôn nhân.
- Quả Tú ở cung Phụ Mẫu
- Xa cách, ít gần cha mẹ (gặp sát).
- Quả Tú ở cung Phúc Đức
- Tự tại, ưa tĩnh, tu; cô độc.
- Quả Tú ở cung Điền Trạch
- Ở riêng, xa người thân (nhẹ).
- Quả Tú ở cung Quan Lộc
- Hợp việc độc lập; gặp sát cô lập.
- Quả Tú ở cung Nô Bộc
- Ít bạn, kén.
- Quả Tú ở cung Thiên Di
- Ra ngoài lẻ loi, tự lo.
- Quả Tú ở cung Tật Ách
- Nhẹ; thiên nội tâm.
- Quả Tú ở cung Tài Bạch
- Tự lo tài một mình (nhẹ).
- Quả Tú ở cung Tử Tức
- Ít, xa con (gặp sát).
- Quả Tú ở cung Phu Thê
- Cung nhạy nhất (nữ), muộn hoặc lận đận hôn nhân, xa chồng, cô đơn hôn nhân (gặp sát, Cô Thần).
- Quả Tú ở cung Huynh Đệ
- Ít, xa anh em (gặp sát).
Các cách cục có Quả Tú
Cô Quả giáp, hội, cô khắc (nữ: lận đận hôn nhân)
Điều kiện: Quả Tú và Cô Thần giáp, hội Mệnh, Phu Thê (gặp sát, Hoa Cái).
Cô quả, muộn, khắc hôn nhân, xa cách lục thân (nữ ứng nặng).
Đào hoa, cát tinh làm ấm; kết hôn muộn; hướng tu, nghiên cứu.
Quả Tú gặp sao khác
(giảm cô) đào hoa tinh, Thái Âm, Thiên Đồng, cát tinh, chính tinh miếu vượng.
Quả Tú gieo khí cô quả cho cung nó tọa (nhất là Phu Thê nữ); điểm trừ về gắn kết hôn nhân.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Quả Tú trên lá số của bạn
An sao theo ngày giờ sinh thì thấy Quả Tú rơi vào cung nào của bạn, đứng cùng những sao nào, và động vào vận nào.
- Quả Tú nằm ở cung nào của bạn, tốt hay xấu
- Bạn có cách cục nào của Quả Tú không
- Quả Tú ảnh hưởng thế nào trong từng chặng 10 năm, từng năm
