Phụ tinh hành Hỏa
Thiên Hình
Cặp Hình – Diêu (cùng Thiên Riêu)
Thiên Hình là sát tinh 'hình pháp' lưỡng diện, đắc thì kỷ luật, uy nghiêm, hợp pháp-y-tu, hãm thì cô khắc, hình thương, quan tụng.
Thiên Hình chủ tính cương trực, tự luật, nghiêm minh, giữ nguyên tắc, nên rất hợp nghề pháp luật (luật sư, thẩm phán, quân cảnh), Y dược (dao kéo, thầy thuốc), tôn giáo – huyền học (tu hành, kỷ luật tâm linh). Mặt trái: cô độc, xa cách người thân, dễ hình thương, quan tụng khi hãm hoặc gặp sát. 'Thiên Hình nhập miếu' thì chính khí, kỷ cương; hãm và sát thì hình ngục, tai thương. Cặp Hình – Diêu: Hình cương, kỷ luật, Diêu nhu, phong lưu.
Thiên Hình là sao gì
Hung, sát tinh phụ, hình pháp tinh. Lưỡng diện: kỷ luật, uy nghiêm, tự luật (tốt) hay hình thương, cô khắc, quan tụng (xấu). Cặp Hình – Diêu (Thiên Riêu).
Sát tinh phụ, hình pháp tinh. Chủ kỷ luật, tự luật, cương nghị, cô khắc, hình thương, quan tụng; có duyên với pháp luật, y dược, tôn giáo.
Thiên Hình nằm ở đâu trên lá số
An theo tháng sinh âm lịch: khởi tháng Giêng ở cung Dậu, đếm thuận tới tháng sinh.
Phụ thuộc tháng sinh nên Thiên Hình có thể nằm ở cả mười hai cung.
Thiên Hình tốt, xấu ở từng vị trí
Thiên Hình có độ sáng theo cung: đắc ở Dần, Mão, Thân, Dậu; hãm ở các cung còn lại. Đi cùng sao tốt như Thiên Tướng, Văn Xương, Văn Khúc thì thành kỷ luật chính đáng, hợp nghề giữ phép tắc. Gặp Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Bạch Hổ hay Hóa Kỵ thì nên cẩn thận chuyện kiện tụng và an toàn thân thể.
Miếu, Vượng, Đắc là tốt; Bình là thường; Hãm là xấu.
| Vị trí | Tốt, xấu | Đi cùng sao | Ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| Tý | Hãm | ||
| Sửu | Hãm | ||
| Dần | Đắc | ||
| Mão | Đắc | ||
| Thìn | Hãm | ||
| Tỵ | Hãm | ||
| Ngọ | Hãm | ||
| Mùi | Hãm | ||
| Thân | Đắc | ||
| Dậu | Đắc | ||
| Tuất | Hãm | ||
| Hợi | Hãm |
Câu hỏi thường gặp
Thiên Hình ở cung Mệnh nghĩa là gì?
Cương trực, tự luật, chính khí; đắc hợp pháp, y, tu, hãm cô khắc, hình thương.
Thiên Hình ở Dần có tốt không?
Ở đây sao đạt mức Đắc.
Vì sao Thiên Hình ở Tý bị coi là xấu?
Ở đây sao đạt mức Hãm.
Thiên Hình thường đi cùng những sao nào?
Thiên Hình và Thiên Tướng, Quốc Ấn, Xương Khúc và cát thì uy pháp chính đáng (pháp, y); gặp Thất Sát, Phá Quân, Vũ Khúc thì võ, pháp cứng; gặp Kình Đà Hỏa Linh, Bạch Hổ, Kỵ thì hình thương, quan tụng; gặp Thiên Riêu (Hình – Diêu) thì cương nhu tương tế (hoặc mâu thuẫn kỷ luật hay phong lưu).
Sao nào giải được cái xấu của Thiên Hình?
Thiên Hình có tính 'trừ tà, chế đào hoa', chế bớt đào hoa (Thiên Riêu, Đào Hoa), giữ kỷ cương; nhưng bản thân là sát (không giải nạn).
Thiên Hình kỵ gặp sao nào?
(thành hình thương) Kình Đà Hỏa Linh, Bạch Hổ, Quan Phù, Hóa Kỵ, Thiên Nguyệt.
Khi nào Thiên Hình mất tác dụng?
Được Tướng ấn, Xương Khúc, Hóa Quyền 'nắn' thành uy pháp; bị Kình Đà, Bạch Hổ đẩy thành hình thương.
Tam hợp của Thiên Hình gồm những sao nào?
Hội Bạch Hổ, Quan Phù thì hình thương, kiện tụng; hội Tướng ấn, Xương Khúc thì nghề pháp.
Thiên Hình ở từng cung
- Thiên Hình ở cung Mệnh
- Cương trực, tự luật, chính khí; đắc hợp pháp, y, tu, hãm cô khắc, hình thương.
- Thiên Hình ở cung Phụ Mẫu
- Cha mẹ nghiêm; dễ khắc, khoảng cách (gặp sát).
- Thiên Hình ở cung Phúc Đức
- Chính khí, tự luật, có duyên tu, huyền học; hay khắc kỷ.
- Thiên Hình ở cung Điền Trạch
- Gặp sát: tranh chấp, pháp lý nhà đất.
- Thiên Hình ở cung Quan Lộc
- Cung hợp, pháp luật, quân cảnh, y, kỷ luật; đắc thì uy nghiêm, thăng tiến nghề nghiêm minh.
- Thiên Hình ở cung Nô Bộc
- Quan hệ nguyên tắc, ít; dễ va chạm (gặp sát).
- Thiên Hình ở cung Thiên Di
- Ra ngoài có uy, kỷ luật; gặp sát dễ quan tụng, thương.
- Thiên Hình ở cung Tật Ách
- Hợp làm nghề y; gặp sát, Bạch Hổ: phẫu thuật, thương tật, tai dao kéo.
- Thiên Hình ở cung Tài Bạch
- Lộc nghề pháp, y; gặp sát hao vì quan tụng.
- Thiên Hình ở cung Tử Tức
- Nghiêm dạy con; khắc, hiếm (gặp sát nặng).
- Thiên Hình ở cung Phu Thê
- Cô khắc, muộn, lạnh nhạt (gặp sát); bạn đời nghiêm.
- Thiên Hình ở cung Huynh Đệ
- Ít gần gũi anh em (gặp sát).
Các cách cục có Thiên Hình
Thiên Hình nhập miếu, pháp, y, tu
Điều kiện: Thiên Hình đắc địa (ở Dần, Mão, Thân, Dậu), đi cùng sao tốt, Thiên Tướng hoặc Văn Xương, Văn Khúc.
Uy nghiêm chính đáng, hợp nghề luật, quân cảnh, y, tu hành; chính khí.
Kình Đà Hỏa Linh, Bạch Hổ, Kỵ (thành hình thương, quan tụng).
Hình và sát, hình thương, quan tụng
Điều kiện: Thiên Hình hãm và Kình Đà Hỏa Linh, Bạch Hổ, Quan Phù, Kỵ.
Tai họa pháp lý, thương tật, phẫu thuật, cô khắc.
Đắc địa, Tướng ấn hóa uy; Đức tinh, Hóa Khoa; hành nghề pháp-y (dùng cái hình).
Thiên Hình gặp sao khác
(chuyển thành uy pháp) Thiên Tướng, Quốc Ấn, Xương Khúc, Hóa Quyền, chính tinh miếu vượng.
Thiên Hình chế đào hoa (Thiên Riêu, Đào Hoa, Mộc Dục), kỷ luật ghìm phong lưu; đắc thì tăng chính khí cho cung.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Thiên Hình trên lá số của bạn
An sao theo ngày giờ sinh thì thấy Thiên Hình rơi vào cung nào của bạn, đứng cùng những sao nào, và động vào vận nào.
- Thiên Hình nằm ở cung nào của bạn, tốt hay xấu
- Bạn có cách cục nào của Thiên Hình không
- Thiên Hình ảnh hưởng thế nào trong từng chặng 10 năm, từng năm
