Bỏ qua trình đơn

Phụ tinh hành Thủy

Thiên Sứ

Cặp Thương – Sứ (cùng Thiên Thương)

Thiên Sứ (cung Tật Ách) là tai ách tinh, chủ bệnh tật, tai họa bất ngờ; cùng Thiên Thương giáp Thiên Di.

Thiên Sứ gợi khí bệnh, tai ách bất ngờ: ốm đau, hoạn nạn, tai họa đến 'từ trên'. Ở cung Tật Ách nên ứng mạnh về sức khỏe; cùng Thiên Thương giáp Thiên Di nhắc thận trọng khi ra ngoài. Đơn thủ và cát, chính tinh vững: ốm vặt, không đáng ngại. Gặp Kình Đà Hỏa Linh, Hóa Kỵ, Bạch Hổ khi hạn kích hoạt: bệnh nặng, tai ách rõ. Long, Phúc Đức, Hóa Khoa, quý nhân làm dịu (đặc biệt Thiên Lương, Đức tinh giải).

Thiên Sứ là sao gì

Hung tinh phụ, tai ách, Bệnh tinh ('sứ giả tai ách'). Vị trí cố định ở cung Tật Ách. Cặp Thương – Sứ (giáp Thiên Di)..

Hung tinh phụ, tai ách tinh. Chủ bệnh tật, tai họa, hoạn nạn bất ngờ ('sứ giả' báo tai ách).

Thiên Sứ nằm ở đâu trên lá số

Vị trí cố định: Thiên Sứ luôn ở cung Tật Ách (Thiên Thương ở Nô Bộc). Hai cung giáp cung Thiên Di. Không an theo tuổi, giờ.

Từ Mệnh xác định 12 cung; Thiên Sứ gắn cung Tật Ách, Thiên Thương gắn cung Nô Bộc. Cố định.

Câu hỏi thường gặp

Thiên Sứ ở cung Mệnh nghĩa là gì?

Xét gián tiếp (Thiên Sứ gắn Tật Ách): lưu ý sức khỏe; sức không mạnh khi gặp sát.

Thiên Sứ thường đi cùng những sao nào?

Thiên Sứ và Kình Đà Hỏa Linh, Bạch Hổ, Hóa Kỵ, Thiên Nguyệt thì bệnh nặng, tai ách; gặp Thiên Thương (giáp Thiên Di) thì thế giáp thận trọng xuất hành; gặp Thiên Lương, Long Phúc Đức, Hóa Khoa thì giải, dịu.

Sao nào giải được cái xấu của Thiên Sứ?

Không giải; là tai ách tinh. Thiên Lương, Đức tinh, Thiên Y chế, giải bệnh.

Thiên Sứ kỵ gặp sao nào?

(làm nặng) Kình Đà Hỏa Linh, Bạch Hổ, Hóa Kỵ, Thiên Nguyệt, Bệnh Phù.

Khi nào Thiên Sứ mất tác dụng?

Bị Thiên Lương, Đức tinh, Hóa Khoa làm dịu; chính tinh vượng đỡ.

Tam hợp của Thiên Sứ gồm những sao nào?

Sứ (Tật Ách) – Thương (Nô Bộc) giáp Thiên Di. Kích hoạt khi hạn vào Tật Ách hoặc bị giáp và sát.

Cách Thương – Sứ giáp Thiên Di, thận trọng xuất hành, bệnh cần điều kiện gì?

Thiên Sứ (Tật Ách) và Thiên Thương (Nô Bộc) giáp Thiên Di, nhất là khi hạn vào và sát. Ra ngoài, đi xa dễ tai nạn, bệnh; hạn tới Tật Ách dễ bệnh nặng.

Thiên Sứ ở cung Quan Lộc thì làm nghề gì hợp?

Sức yếu ảnh hưởng việc (gặp sát).

Thiên Sứ ở từng cung

Thiên Sứ ở cung Mệnh
Xét gián tiếp (Thiên Sứ gắn Tật Ách): lưu ý sức khỏe; sức không mạnh khi gặp sát.
Thiên Sứ ở cung Phụ Mẫu
Nhẹ.
Thiên Sứ ở cung Phúc Đức
Hay lo bệnh, tai ách (gặp sát).
Thiên Sứ ở cung Điền Trạch
Nhẹ.
Thiên Sứ ở cung Quan Lộc
Sức yếu ảnh hưởng việc (gặp sát).
Thiên Sứ ở cung Nô Bộc
Cung của Thiên Thương (kề), xem cùng Thiên Thương.
Thiên Sứ ở cung Thiên Di
Bị giáp (Thương–Sứ giáp Thiên Di), ra ngoài, đi xa thận trọng, đề phòng tai nạn, bệnh (khi hạn và sát).
Thiên Sứ ở cung Tật Ách
Cung gốc (Thiên Sứ ở đây), nhạy nhất về bệnh tật, tai ách; gặp sát, Bạch Hổ, Kỵ khi hạn tới thì bệnh nặng, hoạn nạn. Đức tinh, Thiên Lương giải.
Thiên Sứ ở cung Tài Bạch
Tốn tiền chữa bệnh (gặp sát).
Thiên Sứ ở cung Tử Tức
Nhẹ.
Thiên Sứ ở cung Phu Thê
Nhẹ.
Thiên Sứ ở cung Huynh Đệ
Nhẹ.

Các cách cục có Thiên Sứ

Thương – Sứ giáp Thiên Di, thận trọng xuất hành, bệnh

Điều kiện: Thiên Sứ (Tật Ách) và Thiên Thương (Nô Bộc) giáp Thiên Di, nhất là khi hạn vào và sát.

Ra ngoài, đi xa dễ tai nạn, bệnh; hạn tới Tật Ách dễ bệnh nặng.

Thiên Lương, Đức tinh giải ách, Hóa Khoa, quý nhân, Thiên Y; dưỡng sức, khám định kỳ.

Thiên Sứ gặp sao khác

(giải, dịu) Thiên Lương (giải ách), Long, Phúc Đức, Thiên, Nguyệt Đức, Hóa Khoa, Thiên Y (y dược).

Thiên Sứ không cứu giải, gieo khí bệnh, tai ách cho cung Tật Ách & thế giáp Thiên Di; kích hoạt khi hạn tới.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Thiên Sứ trên lá số của bạn

An sao theo ngày giờ sinh thì thấy Thiên Sứ rơi vào cung nào của bạn, đứng cùng những sao nào, và động vào vận nào.

  • Thiên Sứ nằm ở cung nào của bạn, tốt hay xấu
  • Bạn có cách cục nào của Thiên Sứ không
  • Thiên Sứ ảnh hưởng thế nào trong từng chặng 10 năm, từng năm

Đọc thêm về Tử Vi Đẩu Số