Ý nghĩa
Cầu siêu là lễ cầu cho hương linh người đã mất được siêu thoát, nghĩa là nhẹ nhàng rời bỏ những vướng bận cõi trần, sinh về cõi lành. Lễ này bắt nguồn từ đạo Phật và đã hòa vào nếp thờ cúng của người Việt: khi nhà có người mất, con cháu thường nhờ nhà chùa tụng kinh cầu siêu, hoặc tự thắp hương, niệm Phật tại nhà cầu cho người thân.
Theo quan niệm nhà Phật, con cháu tụng kinh, niệm Phật, làm việc thiện rồi hồi hướng công đức cho người mất thì hương linh được nhờ phúc ấy. Vì thế lễ cầu siêu là lễ chay, lời khấn hướng về chư Phật, Bồ Tát, nhất là Đức Phật A Di Đà, vị Phật tiếp dẫn người mất về cõi Tây phương Cực lạc, và Đức Địa Tạng Vương Bồ Tát, vị Bồ Tát cứu độ chúng sinh nơi cõi u minh.
Bài khấn dưới đây dùng khi gia đình tự làm lễ cầu siêu tại nhà, hoặc khi đến chùa dâng lễ, gửi tên người mất nhờ nhà chùa tụng kinh. Nếu bạn làm lễ tròn bốn mươi chín ngày hay một trăm ngày thì dùng bài văn khấn riêng cho lễ ấy; bài này có thể đọc thêm khi thỉnh sư tụng kinh cầu siêu.
Thời điểm cúng
Lễ cầu siêu hay làm trong bảy tuần đầu sau khi mất (nhất là lễ 49 ngày), lễ 100 ngày, các ngày giỗ, và mùa Vu Lan tháng Bảy âm lịch, khi nhiều chùa tổ chức đại lễ cầu siêu chung. Ngoài ra, gia đình có thể làm vào ngày rằm, mùng một hoặc bất cứ dịp nào muốn tưởng nhớ người mất.
Làm ở chùa thì theo lịch tụng kinh của nhà chùa, thường cần đăng ký, gửi họ tên, năm sinh, ngày mất của người mất trước vài hôm. Làm tại nhà thì nên chọn buổi sáng hoặc buổi tối, lúc trong nhà yên tĩnh.
Cách sắm lễ
Lễ cầu siêu là lễ chay: hương, đèn hoặc nến, hoa tươi (hoa sen, hoa huệ, hoa cúc), đĩa ngũ quả, oản, xôi chè, bánh kẹo chay, chén nước sạch. Nếu thỉnh sư về nhà tụng kinh thì làm thêm mâm cơm chay dâng Phật và mời sư dùng sau lễ.
Tại nhà, lễ chay dâng Phật đặt ở ban Phật (nếu có); ở ban thờ gia tiên hoặc bàn thờ người mất đặt hương, hoa, quả, chén nước và di ảnh hay bài vị người được cầu siêu. Nếu có mâm cơm mặn dâng gia tiên thì để riêng ở ban thờ gia tiên, không đặt lên ban Phật.
Tại chùa, bạn sắm lễ chay đặt ở ban Tam Bảo, gửi tên người mất vào sổ cầu siêu hoặc dâng sớ theo cách nhà chùa hướng dẫn. Nhiều chùa khuyên không đốt vàng mã trong chùa; tiền công đức tùy lòng, bỏ vào hòm công đức.
Các bước hành lễ
- Lau dọn ban Phật, ban thờ gia tiên, thay nước, cắm hoa mới, đặt di ảnh hoặc bài vị người được cầu siêu ngay ngắn.
- Bày lễ chay lên ban Phật, bày hương, hoa, quả, nước lên ban thờ gia tiên hoặc bàn thờ người mất.
- Thắp đèn nến và 3 nén hương (hoặc 1 nén), đứng hoặc quỳ ngay ngắn, chắp tay vái ba vái.
- Đọc bài khấn chậm rãi; ai biết thì tụng thêm kinh A Di Đà hoặc niệm “Nam mô A Di Đà Phật” nhiều lần.
- Vái ba vái, chờ hết tuần hương rồi hạ lễ, chia lộc cho người trong nhà.
- Nếu làm ở chùa: dâng lễ ở ban Tam Bảo, khấn thầm, gửi tên người mất vào sổ cầu siêu và theo sắp xếp của nhà chùa.
Bài khấn đầy đủ
Văn khấn cầu siêu
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)
Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.
Con kính lạy mười phương thường trụ Tam Bảo.
Con kính lạy Đức Tiếp Dẫn Đạo Sư A Di Đà Phật, Đức Quán Thế Âm Bồ Tát, Đức Đại Thế Chí Bồ Tát.
Con kính lạy Đức U Minh Giáo Chủ Địa Tạng Vương Bồ Tát.
Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần, ngài Bản xứ Thổ địa, ngài Bản gia Táo quân cùng chư vị Thần linh cai quản trong xứ này.
Con kính lạy các cụ Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ, Bá thúc Đệ huynh, Cô di Tỷ muội họ nội họ ngoại cùng toàn thể hương linh gia tiên.
Tín chủ con là: (họ tên)
Ngụ tại: (địa chỉ)
Hôm nay là ngày (ngày) tháng (tháng) năm (năm), chúng con thành tâm thiết lễ cầu siêu cho hương linh (cụ/ông/bà) (tên người mất), từ trần ngày (ngày mất), hưởng thọ (hưởng thọ) tuổi.
Chúng con kính dâng hương hoa, đèn nến, phẩm oản, quả thực, trà nước, lễ chay thanh tịnh, dâng lên trước Phật đài.
Chúng con nhất tâm niệm Phật, tụng kinh, nguyện đem công đức này hồi hướng cho hương linh (cụ/ông/bà) (tên người mất).
Cúi xin Đức Phật A Di Đà phóng quang tiếp dẫn, Đức Địa Tạng Vương Bồ Tát từ bi cứu độ, cho hương linh được tiêu trừ nghiệp chướng, thoát chốn u minh, siêu sinh Tịnh độ.
Cúi xin chư vị Tôn thần cho phép hương linh (cụ/ông/bà) về đây nghe kinh thính pháp, thụ hưởng lễ chay.
Kính mời hương linh gia tiên nội ngoại cùng về chứng giám, cùng được hưởng công đức.
Nguyện cho hương linh sớm được an vui nơi cõi Phật, phù hộ độ trì cho con cháu trong nhà bình an, trên thuận dưới hòa.
Chúng con lễ bạc tâm thành, trước Phật đài kính lễ, cúi xin chư Phật, chư Bồ Tát từ bi chứng giám.
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)
Bài khấn ngắn gọn
Văn khấn cầu siêu
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)
Con kính lạy mười phương chư Phật, Đức Phật A Di Đà, Đức Địa Tạng Vương Bồ Tát.
Con kính lạy hương linh (cụ/ông/bà) (tên người mất).
Tín chủ con là (họ tên), ngụ tại (địa chỉ).
Hôm nay là ngày (ngày) tháng (tháng) năm (năm), con thành tâm dâng lễ chay, cầu siêu cho hương linh (cụ/ông/bà) (tên người mất).
Nguyện đem công đức niệm Phật hồi hướng cho hương linh, cúi xin chư Phật từ bi tiếp dẫn, cho hương linh sớm siêu sinh Tịnh độ.
Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin chư Phật chứng giám.
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)
Lưu ý
Mặc quần áo kín đáo, màu nhã; giữ trong nhà yên tĩnh, tắt nhạc và ti vi khi làm lễ. Đọc khấn, niệm Phật chậm, rõ, vừa đủ nghe; khấn thầm cũng được. Khấn ở chùa thì có thể bỏ dòng kính lạy thần linh trong nhà và gia tiên, chỉ kính lạy chư Phật, Bồ Tát rồi nêu tên người được cầu siêu.
Không đặt đồ mặn lên ban Phật. Nếu nhân dịp cầu siêu muốn phóng sinh chim, cá, bạn thả ở nơi hợp với loài đó, không thả kèm túi ni lông, không đổ lễ vật xuống sông hồ. Hương, nến đặt xa rèm, màn, trông đến khi tắt hẳn.
Nội dung trên tham khảo theo phong tục cổ truyền, mang tính tùy tâm; lễ vật và lời khấn có thể khác đôi chút theo vùng miền và nếp riêng của mỗi gia đình.
Bài tụng kèm theo
Các bài tụng thường dùng trong nhà cho lễ này. Mỗi chùa có thể đọc khác nhau vài chữ, nhà theo chùa nào thì đọc theo nghi thức chùa ấy.
Bát Nhã Tâm Kinh
Bài kinh ngắn và được tụng nhiều nhất trong nhà Phật. Ý chính: mọi thứ đều đổi thay, không có gì đứng yên mãi, hiểu được thế thì lòng bớt bám víu, bớt khổ. Nhà có lễ Phật hay cúng người đã khuất thường tụng bài này trước hoặc sau khi khấn.
Quán Tự Tại Bồ Tát hành thâm Bát nhã Ba la mật đa thời, chiếu kiến ngũ uẩn giai không, độ nhứt thiết khổ ách.
Xá Lợi Tử, sắc bất dị không, không bất dị sắc, sắc tức thị không, không tức thị sắc, thọ tưởng hành thức diệc phục như thị.
Xá Lợi Tử, thị chư pháp không tướng, bất sanh bất diệt, bất cấu bất tịnh, bất tăng bất giảm.
Thị cố không trung vô sắc, vô thọ tưởng hành thức. Vô nhãn nhĩ tỷ thiệt thân ý, vô sắc thanh hương vị xúc pháp, vô nhãn giới nãi chí vô ý thức giới.
Vô vô minh, diệc vô vô minh tận, nãi chí vô lão tử, diệc vô lão tử tận. Vô khổ, tập, diệt, đạo.
Vô trí diệc vô đắc, dĩ vô sở đắc cố.
Bồ đề tát đõa y Bát nhã Ba la mật đa cố, tâm vô quái ngại, vô quái ngại cố, vô hữu khủng bố, viễn ly điên đảo mộng tưởng, cứu cánh Niết bàn.
Tam thế chư Phật, y Bát nhã Ba la mật đa cố, đắc A nậu đa la Tam miệu Tam bồ đề.
Cố tri Bát nhã Ba la mật đa, thị đại thần chú, thị đại minh chú, thị vô thượng chú, thị vô đẳng đẳng chú, năng trừ nhất thiết khổ, chân thật bất hư.
Cố thuyết Bát nhã Ba la mật đa chú, tức thuyết chú viết:
Yết đế yết đế, ba la yết đế, ba la tăng yết đế, bồ đề tát bà ha.
Câu chú cuối cùng thường đọc ba lần.
Chú Vãng Sanh
Bài chú ngắn, thường tụng khi cúng người đã khuất hay cúng cô hồn, cầu cho người đi được về nơi an lành.
Nam mô a di đa bà dạ, đa tha già đa dạ, đa điệt dạ tha, a di rị đô bà tỳ, a di rị đa tất đam bà tỳ, a di rị đa tỳ ca lan đế, a di rị đa tỳ ca lan đa, già di nị, già già na, chỉ đa ca lệ, ta bà ha.
Thường đọc ba lần.
Niệm Phật
Những câu xưng danh hiệu Phật và Bồ Tát. Không cần thuộc kinh dài, niệm chậm và thành tâm là được. Mỗi câu thường niệm ba lần.
Nam mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật.
Nam mô A Di Đà Phật.
Nam mô Đại Từ Đại Bi Quán Thế Âm Bồ Tát.
Mỗi câu niệm ba lần.
Kệ hồi hướng
Bài kệ đọc sau cùng: dâng phần phước lành của buổi tụng niệm cho mọi người, mọi loài, không giữ riêng cho mình.
Nguyện dĩ thử công đức,
Phổ cập ư nhất thiết,
Ngã đẳng dữ chúng sanh,
Giai cộng thành Phật đạo.
Nhiều nhà đọc bằng lời Việt: Nguyện đem công đức này, hướng về khắp tất cả, đệ tử và chúng sanh, đều trọn thành Phật đạo.
Câu hỏi thường gặp
Cầu siêu dùng lễ chay hay lễ mặn?
Lễ cầu siêu là lễ chay, nhất là lễ dâng Phật. Nếu gia đình có mâm cơm mặn dâng gia tiên thì đặt riêng ở ban thờ gia tiên, không đặt lên ban Phật.
Tự cầu siêu tại nhà được không?
Được. Gia đình thắp hương, đọc bài khấn, niệm Phật hoặc tụng kinh rồi hồi hướng cho người mất. Nhà nào muốn làm trang trọng hơn thì thỉnh sư về tụng kinh hoặc nhờ nhà chùa làm lễ.
Nhờ chùa cầu siêu thì làm thế nào?
Bạn đến chùa hỏi lịch tụng kinh, gửi họ tên, năm sinh, ngày mất của người mất và sắm lễ chay dâng ở ban Tam Bảo. Tiền công đức tùy lòng, bỏ vào hòm công đức hoặc theo hướng dẫn của nhà chùa.
Nên cầu siêu vào dịp nào?
Hay làm trong 49 ngày đầu, lễ 100 ngày, ngày giỗ và mùa Vu Lan tháng Bảy âm lịch. Ngày rằm, mùng một hoặc bất cứ khi nào nhớ người mất cũng làm được.
Cầu siêu cho người mất đã lâu năm được không?
Được. Con cháu có thể cầu siêu cho ông bà tổ tiên đã khuất từ lâu, nhất là vào mùa Vu Lan tháng Bảy.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Ứng vào việc của bạn
Ngày giờ cúng hợp tuổi chủ nhà
Chọn ngày định cúng để biết giờ đẹp, ngày ấy hợp hay xung tuổi chủ nhà, và có bài khấn điền sẵn tên, địa chỉ, ngày âm lịch.
- Giờ hoàng đạo của đúng ngày bạn định cúng
- Ngày ấy hợp hay xung với tuổi chủ nhà
- Bài khấn điền sẵn tên, địa chỉ và ngày âm lịch
- Hướng tốt để đặt mâm trong ngày ấy
