Ý nghĩa
Giỗ thường, tên Hán Việt là cát kỵ (giỗ lành), là ngày giỗ hằng năm từ năm thứ ba trở đi, khi gia đình đã làm lễ hết tang. Kỵ là ngày giỗ, cát là tốt lành: nỗi buồn tang tóc đã qua, ngày giỗ trở thành dịp con cháu sum họp, tưởng nhớ ông bà cha mẹ, không còn mặc đồ tang hay khóc lóc như những năm đầu.
Người Việt có câu “sống Tết, chết giỗ”: ông bà cha mẹ còn sống thì con cháu về mừng Tết, khi đã khuất thì nhớ ngày giỗ mà về thắp hương. Ngày giỗ còn gọi là kỵ nhật hay húy nhật. Theo phong tục, lễ giỗ gồm lễ tiên thường chiều hôm trước và lễ chính kỵ đúng ngày; trong lễ, khấn thần linh trước để xin phép cho hương linh về hưởng lễ, rồi khấn gia tiên, mời người mất cùng tổ tiên nội ngoại về chứng giám.
Bài khấn dưới đây dùng cho các giỗ hằng năm của ông bà, cha mẹ và người thân đã mãn tang. Nếu bạn làm giỗ tròn một năm thì dùng bài văn khấn giỗ đầu; giỗ tròn hai năm, kèm lễ hết tang, thì dùng bài văn khấn giỗ hết.
Thời điểm cúng
Giỗ làm vào ngày mất theo âm lịch mỗi năm. Chiều hôm trước làm lễ tiên thường (lễ cúng chiều hôm trước); có nơi con cháu ra mộ thắp hương mời người mất về hưởng giỗ. Sáng hoặc trưa hôm sau là lễ chính kỵ, cúng xong con cháu cùng dùng cỗ. Có nơi làm cỗ mời khách ngay hôm tiên thường, hôm chính ngày cúng gọn hơn.
Giỗ thường có thể xê dịch cho con cháu ở xa về kịp, nhưng theo nếp chung chỉ làm sớm hơn ngày giỗ, không làm muộn hơn; hôm đúng ngày vẫn thắp hương, dâng lễ nhỏ. Người mất vào tháng nhuận thì phần đông các nhà giỗ vào cùng ngày ấy của tháng thường cùng tên.
Cách sắm lễ
Lễ tiên thường gọn: hương, hoa, đĩa quả, trầu cau, rượu, chén nước, có nhà thêm mâm cơm. Lễ chính kỵ có mâm cỗ theo điều kiện từng nhà: miền Bắc thường có xôi, gà luộc, giò chả, canh măng hoặc canh bóng, nem rán, món xào, nộm; miền Trung, miền Nam dọn các món quen của địa phương. Nhiều nhà nấu thêm món người mất lúc sinh thời ưa thích.
Đồ lễ bày trên ban thờ gia tiên, trước di ảnh và bát hương người mất; mâm cỗ đặt giữa, hương hoa, đèn nến hai bên. Nhà có ban thờ Thổ công riêng thì đặt một lễ nhỏ ở đó để khấn thần linh, nhà không có thì khấn thần linh ngay tại ban thờ gia tiên. Nhà có ban Phật thì dâng lễ chay riêng.
Vàng mã sắm vừa phải. Con cháu, họ hàng về dự thường mang hương, hoa, trà, rượu, bánh trái; chủ nhà đặt lên ban thờ, khấn báo rồi mới hạ.
Các bước hành lễ
- Lau dọn ban thờ, thay nước, thay hoa, sắm lễ từ hôm trước.
- Làm lễ tiên thường chiều hôm trước: bày lễ gọn, thắp hương, khấn báo thần linh, tổ tiên rằng ngày mai là ngày giỗ và kính mời về hưởng.
- Sáng hôm chính kỵ, bày mâm cỗ lên ban thờ, thắp đèn nến và 3 nén hương (hoặc 1 nén).
- Đọc phần khấn thần linh trước, rồi phần khấn gia tiên; người đứng khấn thường là con trưởng hoặc cháu đích tôn.
- Mời con cháu lần lượt thắp hương, vái lạy ông bà tổ tiên.
- Chờ hết tuần hương, vái tạ, hóa vàng ở chỗ an toàn.
- Hạ lễ, cả nhà cùng họ hàng thụ lộc, dùng cỗ.
Bài khấn đầy đủ
Văn khấn giỗ thường
Khấn thần linh:
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)
Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.
Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.
Con kính lạy ngài Bản cảnh Thành Hoàng, ngài Bản xứ Thổ địa, ngài Bản gia Táo quân cùng chư vị Thần linh cai quản trong xứ này.
Tín chủ con là: (họ tên)
Ngụ tại: (địa chỉ)
Hôm nay là ngày (ngày) tháng (tháng) năm (năm), chính ngày giỗ của (cụ/ông/bà) (tên người mất).
Chúng con thành tâm sửa biện hương hoa lễ vật, kim ngân trà quả, đốt nén hương thơm, dâng lên trước án, kính mời chư vị Tôn thần giáng lâm chứng giám, thụ hưởng lễ vật.
Cúi xin chư vị Tôn thần cho phép hương linh (cụ/ông/bà) (tên người mất) cùng các vị hương linh gia tiên được về nhà hưởng lễ.
Cúi xin phù hộ độ trì cho toàn gia chúng con bình an khang thái, vạn sự tốt lành.
Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin chứng giám.
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)
Khấn gia tiên:
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)
Con kính lạy các cụ Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ, Bá thúc Đệ huynh, Cô di Tỷ muội họ nội họ ngoại cùng toàn thể hương linh gia tiên.
Tín chủ con là (họ tên) cùng toàn thể gia quyến, ngụ tại (địa chỉ).
Hôm nay là ngày (ngày) tháng (tháng) năm (năm), chính ngày giỗ của (cụ/ông/bà) (tên người mất).
Hưởng thọ: (hưởng thọ) tuổi.
Mộ phần táng tại: (nơi an táng).
Năm qua tháng lại, lại gặp ngày húy nhật. Ngày tháng thoi đưa, âm dương cách biệt, con cháu nhớ công ơn sinh thành dưỡng dục như trời cao biển rộng.
Chúng con thành tâm sắm sửa hương hoa lễ vật, cỗ bàn trà quả, đốt nén hương thơm, dâng lên trước án.
Kính mời hương linh (cụ/ông/bà) (tên người mất) về đây chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật.
Kính mời các cụ tổ tiên nội ngoại cùng về hâm hưởng.
Cúi xin phù hộ độ trì cho con cháu mạnh khỏe bình an, làm ăn thuận lợi, gia đạo hưng long, trên thuận dưới hòa.
Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin chứng giám.
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)
Bài khấn ngắn gọn
Văn khấn giỗ thường
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)
Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ, ngài Bản xứ Thổ địa, ngài Bản gia Táo quân cùng chư vị Tôn thần.
Con kính lạy tổ tiên nội ngoại cùng hương linh (cụ/ông/bà) (tên người mất).
Tín chủ con là (họ tên), ngụ tại (địa chỉ).
Hôm nay là ngày (ngày) tháng (tháng) năm (năm), chính ngày giỗ của (cụ/ông/bà) (tên người mất).
Con cháu thành tâm sắm lễ, dâng nén hương thơm, kính mời hương linh cùng tổ tiên về chứng giám, thụ hưởng lễ vật.
Cúi xin phù hộ độ trì cho con cháu bình an, gia đạo yên vui.
Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin chứng giám.
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)
Lưu ý
Người đứng khấn mặc quần áo chỉnh tề, kín đáo; đọc chậm, rõ, vừa đủ nghe, khấn thầm cũng được. Khấn lễ tiên thường thì dùng bài này và đổi câu “chính ngày giỗ” thành “ngày mai là chính ngày giỗ”.
Hóa vàng ở chỗ thoáng, xa đồ dễ cháy, trông đến khi tàn hẳn. Con cháu ở xa không về kịp có thể thắp hương tưởng nhớ nơi mình ở và gửi lễ về góp.
Nội dung trên tham khảo theo phong tục cổ truyền, mang tính tùy tâm; lễ vật và lời khấn có thể khác đôi chút theo vùng miền và nếp riêng của mỗi gia đình.
Câu hỏi thường gặp
Giỗ thường bắt đầu từ năm nào?
Từ năm thứ ba trở đi, sau giỗ đầu (tròn một năm) và giỗ hết (tròn hai năm). Giỗ làm hằng năm vào ngày mất theo âm lịch.
Có được làm giỗ sớm hơn ngày mất không?
Được. Giỗ thường có thể làm sớm hơn cho con cháu về đủ, nhưng theo nếp chung không làm muộn hơn. Đúng ngày vẫn thắp hương, dâng lễ nhỏ.
Người mất vào tháng nhuận thì giỗ tháng nào?
Phần đông các nhà giỗ vào cùng ngày ấy của tháng thường cùng tên. Năm nào có tháng nhuận trùng tên thì vẫn giỗ ở tháng thường.
Mâm cúng giỗ gồm những gì?
Hương, hoa, đèn nến, đĩa quả, trầu cau, rượu, nước và mâm cỗ mặn hoặc chay. Miền Bắc hay có xôi, gà luộc, giò chả, canh, nem, món xào; nhiều nhà thêm món người mất ưa thích.
Đọc khấn to hay thầm?
Đọc vừa đủ nghe, chậm và rõ để con cháu phía sau cùng nghe; khấn thầm cũng được. Điều cần là đọc đúng tên người mất, ngày giỗ và lời mời.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Ứng vào việc của bạn
Ngày giờ cúng hợp tuổi chủ nhà
Chọn ngày định cúng để biết giờ đẹp, ngày ấy hợp hay xung tuổi chủ nhà, và có bài khấn điền sẵn tên, địa chỉ, ngày âm lịch.
- Giờ hoàng đạo của đúng ngày bạn định cúng
- Ngày ấy hợp hay xung với tuổi chủ nhà
- Bài khấn điền sẵn tên, địa chỉ và ngày âm lịch
- Hướng tốt để đặt mâm trong ngày ấy
