Bỏ qua trình đơn

Định kỳ

Văn khấn Đức Quán Thế Âm

Đến bài khấn Bản ngắn gọn

Ý nghĩa

Đức Quán Thế Âm Bồ Tát, dân gian quen gọi là Phật Bà Quan Âm hay Mẹ Quan Âm, là vị Bồ Tát tiêu biểu cho lòng từ bi trong đạo Phật. Tên Quán Thế Âm có nghĩa là lắng nghe tiếng kêu của cõi đời; theo niềm tin của người Việt, ngài nghe thấu nỗi khổ của chúng sinh mà cứu giúp. Hình tượng quen thuộc là Quan Âm Nam Hải đứng trên tòa sen, tay cầm bình nước cam lộ và cành dương liễu.

Nhiều gia đình thờ tượng Đức Quán Thế Âm trên ban Phật hoặc lập ban riêng. Ngoài ngày mùng 1, ngày Rằm, theo nếp nhà Phật còn có ba ngày vía Quán Thế Âm trong năm: 19 tháng 2 âm lịch (ngày đản sinh, tức ngày sinh), 19 tháng 6 (ngày thành đạo) và 19 tháng 9 (ngày xuất gia, tức ngày đi tu). Vào các ngày này, người thờ ngài thường ăn chay, dâng lễ chay và khấn nguyện.

Nếu bạn lễ chung cả ban Phật tại gia thì dùng bài Văn khấn ban Tam Bảo (lễ Phật tại gia); bài này dành riêng khi dâng hương Đức Quán Thế Âm ở nhà. Đi lễ chùa thì dùng bài Văn khấn lễ chùa (ban Tam Bảo).

Thời điểm cúng

Lễ thường làm vào ngày mùng 1, ngày Rằm hằng tháng và ba ngày vía 19 tháng 2, 19 tháng 6, 19 tháng 9 âm lịch. Giờ cúng phổ biến là buổi sáng sớm; cũng có nhà lễ vào buổi tối khi cả nhà đã về đông đủ.

Vào ngày vía, nhiều người lễ tại nhà rồi đi chùa, hoặc đi chùa buổi sáng rồi về lễ tại nhà; trong ngày vía nhiều nhà giữ nếp ăn chay.

Cách sắm lễ

Lễ dâng Đức Quán Thế Âm là lễ chay: hương, hoa tươi, quả tươi, nước sạch, đèn hoặc nến, oản, xôi chè, bánh chay. Hoa thường dùng là hoa sen, hoa huệ trắng, hoa ngọc lan, hoa cúc trắng. Ngày vía, nhà có điều kiện dâng một mâm cỗ chay gồm xôi, chè, các món rau củ, đậu phụ nấu chay.

Nước dâng ngài dùng nước sạch, thay mỗi ngày hoặc vào ngày lễ. Không dâng đồ mặn, rượu, thịt cá, và không đốt vàng mã ở ban thờ Phật, Bồ Tát. Nếu cùng ngày có lễ mặn ở ban gia tiên thì bày riêng, không bày chung.

Các bước hành lễ

  1. Rửa tay, súc miệng, mặc quần áo sạch sẽ, kín đáo; ngày vía nhiều nhà ăn chay từ sáng.
  2. Lau ban thờ, thay nước, thay hoa, bày lễ chay ngay ngắn trước tượng ngài.
  3. Thắp đèn, thắp hương (thường 1 hoặc 3 nén).
  4. Chắp tay, lạy ba lạy, niệm danh hiệu Nam mô Đại từ Đại bi Quán Thế Âm Bồ Tát.
  5. Đọc bài khấn chậm rãi; có nhà tụng thêm phẩm Phổ Môn hoặc chú Đại Bi.
  6. Khấn xong lạy ba lạy, chờ hết tuần hương rồi hạ lễ, cả nhà cùng thụ lộc chay.

Bài khấn đầy đủ

Văn khấn Đức Quán Thế Âm

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

Nam mô Đại từ Đại bi Tầm thanh Cứu khổ Cứu nạn Quảng đại Linh cảm Quán Thế Âm Bồ Tát. (3 lần)

Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

Con kính lạy Đức A Di Đà Phật, giáo chủ cõi Tây Phương Cực Lạc.

Con kính lạy Đức Đại từ Đại bi Quán Thế Âm Bồ Tát.

Con kính lạy Đức Đại Thế Chí Bồ Tát, chư vị Bồ Tát, chư Hiền Thánh Tăng, chư vị Hộ Pháp Thiện Thần.

Tín chủ con là: (họ tên)

Ngụ tại: (địa chỉ)

Hôm nay là ngày (ngày) tháng (tháng) năm (năm).

Tín chủ con cùng toàn gia thành tâm tắm gội sạch sẽ, sửa biện hương hoa, đăng trà, quả thực, phẩm vật tịnh tài, kính dâng lên trước tòa sen của Đức Bồ Tát.

Chúng con kính nghe Đức Bồ Tát đại từ đại bi, tầm thanh cứu khổ, nghe tiếng kêu của chúng sinh mà hiện thân cứu độ.

Chúng con xưa nay lỗi lầm còn nhiều, nay thành tâm sám hối, một lòng quy kính.

Cúi xin Đức Bồ Tát từ bi chứng minh, rủ lòng thương xót, gia hộ cho toàn gia chúng con thân tâm an lạc, tai ương tiêu tán, bệnh tật tiêu trừ.

Phù hộ cho ông bà cha mẹ được mạnh khỏe sống lâu, con cháu ngoan hiền, học hành tấn tới, công việc hanh thông, gia đạo hòa thuận, xuất nhập bình an.

Chúng con nguyện noi theo hạnh từ bi của Đức Bồ Tát, không làm các điều ác, siêng làm các điều lành.

Nguyện cho cửu huyền thất tổ, hương linh nội ngoại được nương nhờ ánh từ quang, sớm siêu sinh cõi lành.

Nguyện đem công đức này, hướng về khắp tất cả, đệ tử và chúng sinh, đều trọn thành Phật đạo.

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

Bài khấn ngắn gọn

Văn khấn Đức Quán Thế Âm

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

Nam mô Đại từ Đại bi Tầm thanh Cứu khổ Cứu nạn Quảng đại Linh cảm Quán Thế Âm Bồ Tát. (3 lần)

Tín chủ con là (họ tên), ngụ tại (địa chỉ).

Hôm nay là ngày (ngày) tháng (tháng) năm (năm), tín chủ con thành tâm dâng hương hoa, quả phẩm trước tòa sen của Đức Bồ Tát.

Cúi xin Đức Bồ Tát từ bi chứng minh, gia hộ cho toàn gia chúng con thân tâm an lạc, bệnh tật tiêu trừ, gia đạo hòa thuận, xuất nhập bình an.

Nguyện đem công đức này, hướng về khắp tất cả, đệ tử và chúng sinh, đều trọn thành Phật đạo.

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

Lưu ý

Khi lễ nên mặc quần áo sạch sẽ, kín đáo, đứng hoặc quỳ ngay ngắn; đọc chậm, rõ, vừa đủ nghe, hoặc khấn thầm. Người đã quy y có thể xưng đệ tử con kèm pháp danh. Ban thờ ngài đặt cao hơn ban gia tiên; nhà chật có thể làm ban hai tầng, tầng trên thờ Phật, Bồ Tát.

Nhiều nơi có tục phóng sinh vào ngày vía. Nếu thả cá, chim, bạn nên chọn loài vốn sống ở vùng đó, thả nơi nước sạch, đủ rộng; không thả cá vào ao tù, cống rãnh, không thả rùa tai đỏ hay loài ngoại lai ra sông hồ, không xả túi ni lông xuống nước.

Nội dung trên tham khảo theo phong tục cổ truyền, mang tính tùy tâm; lễ vật và lời khấn có thể khác đôi chút theo vùng miền và nếp riêng của mỗi gia đình.

Bài tụng kèm theo

Các bài tụng thường dùng trong nhà cho lễ này. Mỗi chùa có thể đọc khác nhau vài chữ, nhà theo chùa nào thì đọc theo nghi thức chùa ấy.

Chú Đại Bi

Bài chú gắn với Bồ Tát Quán Thế Âm, nói lên lòng thương rộng lớn. Chú là âm đọc giữ theo tiếng Phạn qua chữ Hán nên không dịch nghĩa từng chữ; người tụng chỉ cần đọc chậm, rõ, lòng yên.

Nam mô Đại Bi Hội Thượng Phật Bồ Tát (3 lần).

Thiên thủ thiên nhãn, vô ngại Đại Bi tâm đà la ni.

Nam mô hắc ra đát na đa ra dạ da.

Nam mô a rị da bà lô yết đế, thước bát ra da, bồ đề tát đỏa bà da, ma ha tát đỏa bà da, ma ha ca lô ni ca da.

Án tát bàn ra phạt duệ, số đát na đát tỏa. Nam mô tất kiết lật đỏa, y mông a rị da, bà lô kiết đế, thất Phật ra lăng đà bà.

Nam mô na ra cẩn trì hê rị, ma ha bàn đa sa mế, tát bà a tha đậu du bằng, a thệ dựng, tát bà tát đa, na ma bà già, ma phạt đạt đậu, đát điệt tha.

Án, a bà lô hê, lô ca đế, ca ra đế, di hê rị, ma ha bồ đề tát đỏa, tát bà tát bà, ma ra ma ra, ma hê ma hê, rị đà dựng, cu lô cu lô, kiết mông độ lô độ lô, phạt xà da đế, ma ha phạt xà da đế, đà ra đà ra, địa rị ni, thất Phật ra da, dá ra dá ra.

Mạ mạ phạt ma ra, mục đế lệ, y hê di hê, thất na thất na, a ra sâm Phật ra xá lợi, phạt sa phạt sâm, Phật ra xá da, hô lô hô lô, ma ra hô lô hô lô hê rị, ta ra ta ra, tất rị tất rị, tô rô tô rô, bồ đề dạ, bồ đề dạ, bồ đà dạ, bồ đà dạ, di đế rị dạ na ra cẩn trì địa rị sắc ni na, ba dạ ma na, ta bà ha.

Tất đà dạ, ta bà ha.

Ma ha tất đà dạ, ta bà ha.

Tất đà du nghệ, thất bàn ra dạ, ta bà ha.

Na ra cẩn trì, ta bà ha.

Ma ra na ra, ta bà ha.

Tất ra tăng a mục khê da, ta bà ha.

Ta bà ma ha, a tất đà dạ, ta bà ha.

Giả kiết ra a tất đà dạ, ta bà ha.

Ba đà ma yết tất đà dạ, ta bà ha.

Na ra cẩn trì bàn đà ra dạ, ta bà ha.

Ma bà lị thắng yết ra dạ, ta bà ha.

Nam mô hắc ra đát na, đa ra dạ da.

Nam mô a rị da, bà lô yết đế, thước bàng ra dạ, ta bà ha.

Án, tất điện đô, mạn đa ra, bạt đà dạ ta bà ha.

Câu mở đầu đọc ba lần. Nhà thường tụng trọn bài một lần, có nhà tụng ba lần.

Niệm Phật

Những câu xưng danh hiệu Phật và Bồ Tát. Không cần thuộc kinh dài, niệm chậm và thành tâm là được. Mỗi câu thường niệm ba lần.

Nam mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật.

Nam mô A Di Đà Phật.

Nam mô Đại Từ Đại Bi Quán Thế Âm Bồ Tát.

Mỗi câu niệm ba lần.

Kệ hồi hướng

Bài kệ đọc sau cùng: dâng phần phước lành của buổi tụng niệm cho mọi người, mọi loài, không giữ riêng cho mình.

Nguyện dĩ thử công đức,

Phổ cập ư nhất thiết,

Ngã đẳng dữ chúng sanh,

Giai cộng thành Phật đạo.

Nhiều nhà đọc bằng lời Việt: Nguyện đem công đức này, hướng về khắp tất cả, đệ tử và chúng sanh, đều trọn thành Phật đạo.

Câu hỏi thường gặp

Ngày vía Quán Thế Âm là những ngày nào?

Theo nếp nhà Phật có ba ngày: 19 tháng 2 âm lịch (ngày đản sinh), 19 tháng 6 (ngày thành đạo) và 19 tháng 9 (ngày xuất gia).

Cúng Phật Bà Quan Âm có được dâng đồ mặn không?

Không. Lễ dâng Đức Quán Thế Âm là lễ chay: hương, hoa, quả, nước sạch, oản, xôi chè, món chay. Cũng không đốt vàng mã ở ban thờ ngài.

Thờ Quan Âm tại nhà đặt ở đâu?

Thường đặt trên ban Phật hoặc một ban riêng ở nơi cao, sạch sẽ, yên tĩnh, cao hơn ban gia tiên. Nhà chật có thể làm ban hai tầng, tầng trên thờ Phật, Bồ Tát; đồ mặn không bày chung.

Khấn Quan Âm ngày thường có cần lễ lớn không?

Không cần. Ngày thường chỉ cần nén hương, bình hoa, chén nước sạch và đĩa quả; lễ tươm tất hơn thường để dành cho mùng 1, Rằm và ba ngày vía.

Ngày vía Quan Âm có nên phóng sinh không?

Nhiều nhà giữ tục phóng sinh vào ngày vía. Nếu làm, bạn nên thả loài sống được ở nơi đó, thả chỗ nước sạch, không thả loài ngoại lai và không xả túi ni lông ra sông hồ.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngày giờ cúng hợp tuổi chủ nhà

Chọn ngày định cúng để biết giờ đẹp, ngày ấy hợp hay xung tuổi chủ nhà, và có bài khấn điền sẵn tên, địa chỉ, ngày âm lịch.

  • Giờ hoàng đạo của đúng ngày bạn định cúng
  • Ngày ấy hợp hay xung với tuổi chủ nhà
  • Bài khấn điền sẵn tên, địa chỉ và ngày âm lịch
  • Hướng tốt để đặt mâm trong ngày ấy