Bỏ qua trình đơn

Nạp âm hành Thủy

Đại Khê Thủy

Là gì

Đại Khê Thủy là mệnh của người sinh năm 1974, 1975 (và 2034, 2035), tức hai năm Giáp Dần, Ất Mão tính theo âm lịch. Đây là một nạp âm thuộc hành Thủy, tên gọi có nghĩa là nước khe lớn, dòng suối lớn gom nhiều dòng nhỏ.

Tra nhanh

Hành
Thủy
Nghĩa tên
Nước khe lớn, suối lớn
Can chi
Giáp Dần, Ất Mão
Năm sinh
Giáp Dần 1974, 2034; Ất Mão 1975, 2035
Con giáp
Hổ (Giáp Dần), Mèo (Ất Mão)
Cùng hành
Giản Hạ Thủy, Tuyền Trung Thủy, Trường Lưu Thủy, Thiên Hà Thủy, Đại Hải Thủy
Hành sinh
Kim sinh Thủy; Thủy sinh Mộc
Hành khắc
Thổ khắc Thủy; Thủy khắc Hỏa
Màu hợp
đen, xanh dương (màu của chính hành Thủy); trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành sinh ra Thủy)
Màu kỵ
vàng, nâu, màu đất (màu hành Thổ, hành khắc Thủy)

Hình tượng và tên gọi

Đại là lớn. Khê là khe, suối, dòng nước chảy giữa núi đồi. Thủy là nước. Đại Khê Thủy là nước khe lớn, suối lớn, nơi những dòng nhỏ trên núi gom lại thành một.

Hình dung một con suối đầu nguồn vào mùa nước. Nước từ nhiều khe đổ về, chảy xiết, reo qua ghềnh đá. Nó lớn hơn dòng khe nhỏ nhưng chưa thành dòng sông dài ở đồng bằng. Nó mang sức sống của vùng núi và có hướng đi rõ ràng.

Vì sao lại như vậy

Sáu mươi năm can chi được chia thành ba mươi cặp, mỗi cặp là hai năm liền nhau dùng chung một nạp âm. Giáp Dần (can dương) và Ất Mão (can âm) là một cặp như thế. Cả bốn chữ Giáp, Ất, Dần, Mão đều thuộc Mộc, vậy mà nạp âm của cặp lại thuộc Thủy.

Người xưa giải thích tên gọi qua phương hướng. Dần nằm ở Đông Bắc, lệch về Đông. Mão nằm ở chính Đông. Người xưa cho rằng nước chảy về phía Đông là thuận theo tính của nó. Khi dòng nước đi đúng hướng thuận, các khe, suối, ao, đầm đều gom về, hợp lại thành dòng lớn.

Vì nước chảy thuận và được gom từ nhiều nguồn, cặp năm này mang tên Đại Khê Thủy, nước khe lớn.

Tính cách theo quan niệm dân gian

Theo quan niệm dân gian, người mệnh Đại Khê Thủy mang nét của con suối lớn đầu nguồn. Họ năng động và có sức, thích tiến về phía trước. Giống suối gom nhiều khe, họ hay là người kết nối mọi người lại với nhau.

Ví dụ đời thường: đây là người đứng ra tổ chức họp lớp sau hai mươi năm, gọi điện cho từng người một. Ở chỗ làm, họ hợp những việc cần đi lại, gặp gỡ, gom việc của nhiều nơi về một mối.

Mặt cần để ý: suối đầu nguồn chảy xiết. Người xưa cho rằng người mệnh này đôi khi vội vàng, khó dừng lại khi đã lao vào việc, và có lúc làm người bên cạnh thấy bị cuốn theo. Đó là quan niệm dân gian, mỗi người còn do lá số và hoàn cảnh riêng.

Hợp và khắc

Hợp nhất là mệnh Kim, vì Kim sinh Thủy. Người xưa giải thích bằng hình ảnh kim loại nung chảy thành thể lỏng, và hơi nước đọng trên mặt kim loại lạnh. Cùng mệnh Thủy thì hòa, như các dòng khe nhập vào suối lớn.

Với mệnh Mộc, Thủy sinh Mộc theo vòng tương sinh: nước nuôi cây. Quan hệ thuận, nhưng bạn là bên cho đi.

Khắc bạn là mệnh Thổ, vì đất đá chặn dòng suối. Bạn khắc mệnh Hỏa, vì nước dập lửa. Khắc là kiềm chế nhau. Người xem tuổi hay lưu ý hai cặp này, nhưng khắc chưa hẳn là xấu.

Dùng trong đời sống

Màu sắc: người mệnh Đại Khê Thủy hay chọn đen, xanh dương (màu hành Thủy), cùng trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành sinh ra Thủy). Màu nên dùng ít là vàng, nâu, màu đất, vì đó là màu hành Thổ, hành khắc Thủy. Chọn theo sở thích là chính, màu hợp chỉ để tham khảo.

Hướng: hướng Bắc thuộc hành Thủy, hướng Tây thuộc hành Kim. Khi được chọn, nhiều người mệnh Thủy thích kê bàn làm việc hay đầu giường theo hai hướng này cho yên tâm.

Chọn tuổi làm ăn, cưới hỏi: người xem tuổi còn xét con giáp. Tuổi Dần hợp Hợi theo lục hợp (cặp sáu hợp), hợp Ngọ, Tuất theo tam hợp (bộ ba hợp), và xung Thân. Tuổi Mão hợp Tuất theo lục hợp, hợp Hợi, Mùi theo tam hợp, và xung Dậu.

Một điều thật thà: mệnh năm sinh chỉ là một lớp, lấy từ hai trong tám chữ của lá số. Muốn biết mình thật sự thiếu hay thừa hành gì, bạn cần xem cả lá số tám chữ (Bát Tự), gồm can chi của năm, tháng, ngày và giờ sinh.

Điều ít người để ý

Năm sinh tính theo năm âm lịch. Người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch năm 1974 mà trước Tết Giáp Dần thì vẫn thuộc năm Quý Sửu, mệnh Tang Đố Mộc. Người sinh đầu năm 1976 trước Tết Bính Thìn vẫn thuộc năm Ất Mão, mệnh Đại Khê Thủy.

Tuổi Dần nằm trong nhóm tứ hành xung Dần, Thân, Tỵ, Hợi. Nhiều người nghe vậy thì nghĩ bốn tuổi này kỵ nhau hết. Thực ra Dần với Hợi lại là một cặp lục hợp. Cặp xung thẳng nhau là Dần với Thân.

Bốn chữ can chi đều thuộc Mộc mà mệnh lại là Thủy. Người mệnh Đại Khê Thủy đừng vội nghĩ lá số mình nhiều nước. Mệnh nạp âm là hành của cả cặp can chi, khác với hành của từng chữ.

Phân biệt, đừng nhầm

Đại Khê Thủy với Giản Hạ Thủy: Giản Hạ Thủy là dòng nước nhỏ dưới khe (1996, 1997). Đại Khê Thủy là khe lớn, nơi nhiều dòng nhỏ đổ về (1974, 1975).

Đại Khê Thủy với Đại Hải Thủy, Đại Lâm Mộc, Đại Trạch Thổ: chữ Đại chỉ có nghĩa là lớn, nên bốn tên này hay bị lẫn. Đại Hải Thủy là biển lớn (1982, 1983). Đại Lâm Mộc là rừng lớn (1988, 1989). Đại Trạch Thổ là đất nền nhà lớn (1968, 1969).

Đại Khê Thủy với Lư Trung Hỏa: cùng tuổi Hổ, Mèo nhưng khác can. Bính Dần, Đinh Mão (1986, 1987) là Lư Trung Hỏa, lửa trong lò. Xét riêng mệnh nạp âm thì Thủy khắc Hỏa, dù cùng con giáp.

Câu hỏi thường gặp

Đại Khê Thủy sinh năm nào?

Đại Khê Thủy gồm năm Giáp Dần (1974, 2034) và Ất Mão (1975, 2035), tính theo năm âm lịch. Người sinh tháng 1, 2 dương lịch trước Tết thì tính theo năm âm trước đó.

Đại Khê Thủy hợp màu gì?

Hợp đen, xanh dương (màu hành Thủy) và trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành sinh ra Thủy). Nên dùng ít vàng, nâu, màu đất vì thuộc hành Thổ, hành khắc Thủy.

Đại Khê Thủy hợp mệnh gì?

Hợp mệnh Kim vì Kim sinh Thủy, và hòa với mệnh Thủy. Mệnh Mộc cũng thuận vì Thủy sinh Mộc, nhưng người mệnh Thủy là bên cho đi.

Đại Khê Thủy khắc mệnh gì?

Đại Khê Thủy khắc mệnh Hỏa vì nước dập lửa, và bị mệnh Thổ khắc vì đất đá chặn dòng. Khi xem tuổi, nên xét thêm con giáp và cả lá số.

Sinh năm 1974 mệnh gì?

Sinh năm 1974 là tuổi Giáp Dần, mệnh Đại Khê Thủy, hành Thủy. Nếu sinh tháng 1, 2 dương lịch trước Tết thì thuộc năm Quý Sửu, mệnh Tang Đố Mộc.

Sinh năm 1975 mệnh gì?

Sinh năm 1975 là tuổi Ất Mão, mệnh Đại Khê Thủy, hành Thủy. Nếu sinh đầu năm dương lịch trước Tết thì thuộc năm Giáp Dần, vẫn là Đại Khê Thủy.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần