Bỏ qua trình đơn

Nạp âm hành Mộc

Tang Đố Mộc

Là gì

Tang Đố Mộc là mệnh của người sinh năm 1972, 1973, và cả 2032, 2033, tức hai năm âm lịch Nhâm Tý và Quý Sửu. Tên gọi nghĩa là cây dâu tằm, loài cây lấy lá nuôi tằm, thuộc hành Mộc. Đây là một trong ba mươi nạp âm của vòng sáu mươi năm.

Tra nhanh

Hành
Mộc
Nghĩa tên
cây dâu tằm
Can chi
Nhâm Tý (tuổi Chuột), Quý Sửu (tuổi Trâu)
Năm sinh
1972, 2032 (Nhâm Tý); 1973, 2033 (Quý Sửu)
Cùng hành
Đại Lâm Mộc, Dương Liễu Mộc, Tùng Bách Mộc, Bình Địa Mộc, Thạch Lựu Mộc
Hành sinh ra Mộc
Thủy
Hành khắc Mộc
Kim
Mộc sinh và khắc
sinh Hỏa, khắc Thổ
Màu hợp
xanh lá (màu của chính hành Mộc), đen, xanh dương (màu hành Thủy, hành sinh ra Mộc)
Màu kỵ
trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành khắc Mộc)

Hình tượng và tên gọi

Tang là cây dâu. Chữ thứ hai chỉ một loài cây cùng họ với dâu, lá cũng dùng nuôi tằm. Mộc là cây. Vì vậy Tang Đố Mộc thường được gọi gọn là cây dâu tằm. Đây là một trong sáu nạp âm thuộc hành Mộc.

Cây dâu không cao to, không nổi bật. Giá trị của nó nằm ở lá: lá hái rồi lại ra, nuôi con tằm nhả tơ, có tơ mới có lụa. Hình tượng này gắn với ý tận tụy, lặng lẽ nuôi người khác.

Vì sao lại như vậy

Vòng sáu mươi năm chia thành ba mươi cặp năm liền nhau, mỗi cặp một can dương, một can âm, dùng chung một nạp âm. Nhâm Tý, Quý Sửu là cặp thứ hai mươi lăm. Tên gọi của cặp lấy từ hình tượng hợp với can chi.

Tý thuộc Thủy, Sửu thuộc Thổ. Người xưa giải rất gọn: nước ở Tý nuôi cây, đất ở Sửu đỡ cây. Cây được nước nuôi, được đất giữ, mọc trên bãi ven sông: đó là cây dâu. Can Nhâm, Quý cũng thuộc Thủy, thêm một lớp nước.

Tý, Sửu ứng với tháng Mười Một và tháng Chạp, giữa và cuối mùa đông. Cây dâu có thể đốn trơ gốc, rồi lại đâm chồi khi xuân về, nhờ gốc rễ còn nằm trong đất ẩm. Hình ảnh ấy hợp với cặp năm mùa đông nhiều nước này.

Tính cách theo quan niệm dân gian

Theo quan niệm dân gian, người Tang Đố Mộc mang dáng cây dâu. Họ tận tụy và chịu khó. Họ hay lo cho người khác trước mình.

Ví dụ đời thường: người mẹ thức khuya dậy sớm lo cho con, hay người đồng nghiệp âm thầm nhận phần việc không ai muốn làm.

Điều dân gian hay nhắc: lá dâu hái mãi thì cây cũng cần nghỉ. Người mệnh này dễ cho đi quá sức mà quên chăm cho mình. Họ cũng hay buồn khi công sức không được ai nhìn thấy. Đây là cách hiểu dựa trên hình tượng, để tham khảo. Tính cách thật còn do cả lá số và cách sống mỗi người.

Hợp và khắc

Tang Đố Mộc thuộc hành Mộc. Theo tương sinh, Thủy sinh Mộc vì nước tưới cho cây lớn, Mộc sinh Hỏa vì gỗ cháy thành lửa. Người mệnh Thủy và mệnh Hỏa được xem là hợp.

Theo tương khắc, Kim khắc Mộc vì dao rìu chặt được cây, Mộc khắc Thổ vì rễ cây xuyên vào đất, hút chất của đất. Người mệnh Kim và mệnh Thổ được xem là kém hợp.

Với năm nạp âm Mộc còn lại, cùng hành thì hòa. Dương Liễu Mộc (1942, 1943, 2002, 2003) là anh em đối xứng, cách ba mươi năm và cùng can Nhâm, Quý: một bên cây liễu giữa mùa hạ, một bên cây dâu giữa mùa đông.

Dùng trong đời sống

Người mệnh Tang Đố Mộc thường chọn xanh lá, là màu của hành Mộc, và đen, xanh dương, là màu của hành Thủy sinh ra Mộc. Màu nên hạn chế là trắng, xám, ánh bạc, thuộc hành Kim khắc Mộc. Dùng màu khi chọn quần áo, màu tường, màu xe là đủ. Màu sắc là thói quen văn hóa giúp mình thấy dễ chịu, không thay được việc chọn đồ theo nhu cầu thật.

Về hướng, hành Mộc ứng với hướng Đông, hành Thủy sinh ra Mộc ứng với hướng Bắc. Còn hướng nhà hợp tuổi thì dân gian xem theo cung mệnh Bát Trạch, tính riêng theo năm sinh và giới tính, không dựa vào nạp âm.

Chuyện ghép tuổi làm ăn, cưới hỏi nên nhìn nhiều lớp. Ví dụ Nhâm Tý 1972 với Bính Ngọ 1966, mệnh Thiên Hà Thủy: về mệnh, Thủy sinh Mộc, là hợp; về con giáp, Tý và Ngọ là cặp lục xung. Kết luận từ một lớp duy nhất rất dễ sai.

Điều cần nói thật: mệnh năm sinh chỉ là một lớp, lấy từ hai chữ của năm trong tám chữ của lá số. Muốn biết thật mình thiếu hay thừa hành gì thì phải xem cả lá số tám chữ (Bát Tự), gồm năm, tháng, ngày, giờ sinh.

Điều ít người để ý

Năm sinh tính theo âm lịch. Người sinh tháng 1, 2 dương lịch năm 1972 mà trước Tết thuộc năm Tân Hợi 1971, mệnh Thoa Xuyến Kim. Kim khắc Mộc, nên sai một năm là đổi hẳn chiều hợp khắc. Người sinh đầu năm 1974 trước Tết vẫn là Quý Sửu, mệnh Tang Đố Mộc, dù năm 1974 là Đại Khê Thủy.

Can Nhâm, Quý thuộc Thủy, chi Tý thuộc Thủy, Sửu thuộc Thổ: không chữ nào thuộc Mộc. Nhưng Thủy lại là hành sinh ra Mộc, khớp với lời giải nước nuôi cây. Tý và Sửu còn là cặp lục hợp, nên hai năm của Tang Đố Mộc vừa cùng mệnh vừa hợp nhau về con giáp.

Phân biệt, đừng nhầm

Tang Đố Mộc và Hải Trung Kim cùng chi Tý, Sửu nên người tuổi Chuột, tuổi Trâu hay nhầm. Hải Trung Kim là Giáp Tý, Ất Sửu (1924, 1925, 1984, 1985, 2044, 2045), hành Kim. Tang Đố Mộc là Nhâm Tý, Quý Sửu, hành Mộc. Kim khắc Mộc, nên hai mệnh này ngược chiều nhau.

Ngoài Nhâm Tý và Giáp Tý, tuổi Tý còn có: Bính Tý là Giản Hạ Thủy (1936, 1996), Mậu Tý là Tích Lịch Hỏa (1948, 2008), Canh Tý là Bích Thượng Thổ (1960, 2020).

Câu hỏi thường gặp

Tang Đố Mộc sinh năm nào?

Tang Đố Mộc là mệnh của người sinh năm Nhâm Tý (1972, 2032) và Quý Sửu (1973, 2033). Năm tính theo âm lịch, nên người sinh tháng 1, 2 dương lịch mà trước Tết thì thuộc năm âm trước.

Tang Đố Mộc hợp màu gì?

Tang Đố Mộc hợp xanh lá (màu hành Mộc) và đen, xanh dương (màu hành Thủy, hành sinh ra Mộc). Nên hạn chế trắng, xám, ánh bạc, là màu hành Kim khắc Mộc.

Tang Đố Mộc hợp mệnh gì?

Theo ngũ hành, Tang Đố Mộc hợp người mệnh Thủy (Thủy sinh Mộc) và mệnh Hỏa (Mộc sinh Hỏa). Gặp người cùng mệnh Mộc thì hòa, không sinh không khắc.

Tang Đố Mộc khắc mệnh gì?

Tang Đố Mộc bị mệnh Kim khắc (Kim khắc Mộc) và khắc mệnh Thổ (Mộc khắc Thổ). Đây mới là lớp năm sinh, muốn biết hợp khắc thật thì cần xem thêm cả lá số.

Sinh năm 1972 mệnh gì?

Sinh năm 1972 là tuổi Nhâm Tý, mệnh Tang Đố Mộc (cây dâu tằm), hành Mộc. Riêng người sinh tháng 1, 2 năm 1972 mà trước Tết thì thuộc năm Tân Hợi 1971, mệnh Thoa Xuyến Kim.

Sinh năm 1973 mệnh gì?

Sinh năm 1973 là tuổi Quý Sửu, mệnh Tang Đố Mộc (cây dâu tằm), hành Mộc. Người sinh đầu năm 1973 trước Tết là tuổi Nhâm Tý, vẫn mệnh Tang Đố Mộc.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần