Địa chi
Sửu (tuổi Trâu)
Là gì
Sửu là chi thứ hai trong mười hai địa chi, ứng với con Trâu, thuộc hành Thổ, tính âm. Giờ Sửu là từ 1 giờ đến 3 giờ, tháng Sửu là tháng Chạp (tháng 12) âm lịch, hướng Sửu là Đông Bắc lệch về Bắc. Người tuổi Sửu sinh các năm âm lịch 1961, 1973, 1985, 1997, 2009, 2021.
Tra nhanh
- Con giáp
- Trâu
- Hành
- Thổ
- Âm dương
- chi âm
- Giờ Sửu
- từ 1 giờ đến 3 giờ
- Tháng âm lịch
- tháng Chạp
- Hướng
- Đông Bắc lệch về Bắc
- Năm sinh
- 1949, 1961, 1973, 1985, 1997, 2009, 2021, 2033
- Tam hợp
- Tỵ, Dậu, Sửu hợp thành Kim cục
- Lục hợp
- Tý (hóa Thổ)
- Lục xung
- Mùi
Hình tượng và tên gọi
Chữ Sửu (丑) được người xưa giải nghĩa là buộc, là thắt lại. Cuối mùa đông, mầm cây vẫn còn cuộn chặt trong đất, chưa vươn ra được.
Ở Việt Nam, Sửu là con Trâu, con vật gắn với ruộng đồng. Dân gian giải thích giờ Sửu (1 giờ đến 3 giờ sáng) là lúc trâu nằm nhai lại, nghỉ sức trước một ngày làm đồng.
Vì sao lại như vậy
Sửu đứng thứ hai, ngay sau Tý. Trên vòng tròn, Sửu nằm ở hướng Đông Bắc lệch về Bắc, vì đây là bước đầu tiên đi từ chính Bắc sang phía Đông. Trong ngày, Sửu là khoảng 1 giờ đến 3 giờ sáng.
Tháng Sửu là tháng Chạp, tháng cuối năm âm lịch và cũng là tháng cuối mùa đông. Người xưa cho bốn tháng cuối mùa (Thìn, Mùi, Tuất, Sửu) thuộc hành Thổ, vì đất giữ vai chuyển mùa này sang mùa khác. Sửu là đất cuối đông, lạnh và ẩm.
Can tàng (can ẩn trong chi) của Sửu gồm Kỷ, Quý, Tân. Kỷ (Thổ) là bản khí, tức can chính. Quý (Thủy) là phần nước còn lại của mùa đông. Tân (Kim) có mặt vì Sửu là nơi Kim được cất vào kho.
Tính cách theo quan niệm dân gian
Theo quan niệm dân gian, người tuổi Sửu chăm chỉ và bền bỉ, giống con trâu cần mẫn ngoài đồng. Họ ít nói, thích làm hơn thích hứa, đã nhận việc thì làm tới nơi.
Mặt cần để ý là khá cứng nếp, ngại thay đổi cách làm quen thuộc. Ví dụ: một người tuổi Sửu có thể giữ một thói quen buổi sáng suốt nhiều năm không đổi.
Đây là hình dung dân gian theo con giáp. Người thật còn tùy tháng, ngày, giờ sinh và cách sống.
Hợp và khắc
Theo tam hợp, Tỵ, Dậu, Sửu hợp thành Kim cục. Kim bắt đầu sinh ở Tỵ, mạnh nhất ở Dậu và vào kho ở Sửu. Sửu là Thổ, nhưng làm kho giữ Kim, nên đứng chung nhóm Kim.
Sửu và Tý là cặp lục hợp, hóa Thổ. Người xưa giải thích: tháng Mười Một, chuôi sao Bắc Đẩu chỉ về Tý, còn mặt trời nằm ở Sửu. Hai chi gặp nhau trên trời trong cùng một tháng nên thành đôi.
Tam hội: Hợi, Tý, Sửu hội thành phương Thủy, ba tháng mùa đông liền nhau ở phía Bắc.
Sửu xung Mùi. Hai chi đứng đối diện: Đông Bắc đối Tây Nam, đất lạnh cuối đông đối đất nóng cuối hạ. Cả hai cùng là Thổ, nên chỗ đụng nhau nằm ở can ẩn: Quý (Thủy) trong Sửu gặp Đinh (Hỏa) trong Mùi. Đây là một cặp lục xung, lại kèm tương hình.
Sửu hại Ngọ, vì Ngọ xung Tý, mà Tý là bạn hợp của Sửu. Sửu phá Thìn.
Sửu, Tuất, Mùi là trì thế chi hình (hình vì cậy thế). Cả ba cùng là Thổ, cùng mạnh ở cuối mùa, nên người xưa ví như ba người cậy thế, không ai chịu ai. Sửu không tự hình.
Dùng trong đời sống
Chọn tuổi làm ăn, cưới hỏi: dân gian xem tuổi Tỵ, Dậu (tam hợp) và tuổi Tý (lục hợp) là thuận với tuổi Sửu. Tuổi Mùi là tuổi xung, lại vướng tương hình, nên thường được cân nhắc kỹ. Nên coi đây là một ý tham khảo, bên cạnh tính nết và cách sống của hai người.
Năm xung tuổi: năm Mùi, gần nhất là năm 2027 Đinh Mùi. Dân gian thường cẩn thận hơn trước việc lớn trong năm xung. Đây là thói quen văn hóa, không phải lời báo trước điều gì.
Giờ Sửu là 1 giờ đến 3 giờ sáng. Hướng Sửu là Đông Bắc lệch về Bắc.
Tuổi con giáp chỉ là chữ thứ hai của trụ năm, một trong tám chữ của lá số. Muốn biết bạn thiếu hay thừa hành gì, cần xem cả lá số tám chữ (Bát Tự) với đủ năm, tháng, ngày, giờ sinh.
Điều ít người để ý
Trong nhóm tứ hành xung Sửu, Thìn, Mùi, Tuất, mỗi cặp một kiểu: Sửu với Mùi vừa xung vừa hình, Sửu với Tuất là tương hình, Sửu với Thìn là lục phá.
Sửu với Tý vừa lục hợp vừa chung tam hội phương Thủy, gắn với nhau hai lớp.
Sửu là Thổ nhưng đứng trong Kim cục và trong nhóm phương Thủy. Tam hợp và tam hội xét vai trò của chi trong vòng năm, không chỉ xét hành riêng của từng chi.
Tuổi tính theo năm âm lịch. Người sinh tháng 1 hoặc tháng 2 năm 1986 dương lịch mà trước Tết thì vẫn là tuổi Ất Sửu, mệnh Hải Trung Kim.
Phân biệt, đừng nhầm
Ở Việt Nam, Sửu là con Trâu, còn ở một số nước khác là con bò. Tuổi và năm sinh vẫn như nhau.
Tuổi Sửu hành Thổ, nhưng mệnh theo năm sinh tính bằng nạp âm của cả cặp can chi, nên năm cặp can chi của Sửu có năm mệnh khác nhau:
Ất Sửu (năm 1925, 1985, 2045): mệnh Hải Trung Kim, nghĩa là vàng trong biển.
Đinh Sửu (năm 1937, 1997): mệnh Giản Hạ Thủy, nghĩa là nước khe suối.
Kỷ Sửu (năm 1949, 2009): mệnh Tích Lịch Hỏa, nghĩa là lửa sấm sét.
Tân Sửu (năm 1961, 2021): mệnh Bích Thượng Thổ, nghĩa là đất trên vách.
Quý Sửu (năm 1973, 2033): mệnh Tang Đố Mộc, nghĩa là cây dâu tằm.
Người sinh năm 1985 tuổi Sửu nhưng mệnh Kim, người sinh năm 1997 tuổi Sửu nhưng mệnh Thủy. Hỏi màu hợp, hướng hợp theo mệnh thì phải biết năm sinh cụ thể.
Câu hỏi thường gặp
Tuổi Sửu hợp tuổi nào?
Tuổi Sửu hợp tuổi Tỵ và tuổi Dậu (tam hợp Kim cục), và hợp tuổi Tý (lục hợp). Đây là cách chọn tuổi theo dân gian, chỉ nên xem để tham khảo.
Giờ Sửu là mấy giờ?
Giờ Sửu là từ 1 giờ đến 3 giờ sáng, giờ thứ hai trong mười hai giờ theo địa chi.
Tuổi Sửu sinh năm nào?
Các năm Sửu gần đây là 1949, 1961, 1973, 1985, 1997, 2009 và 2021, năm Sửu kế tiếp là 2033. Tuổi tính theo năm âm lịch, nên người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch mà trước Tết thì thuộc năm âm lịch trước.
Tuổi Sửu xung tuổi nào?
Tuổi Sửu xung tuổi Mùi, cặp này còn tương hình. Ngoài ra Sửu hại Ngọ, phá Thìn và hình với Tuất.
Tuổi Sửu mệnh gì?
Tùy năm sinh: Quý Sửu 1973 là Tang Đố Mộc, Ất Sửu 1985 là Hải Trung Kim, Đinh Sửu 1997 là Giản Hạ Thủy, Kỷ Sửu 2009 là Tích Lịch Hỏa, Tân Sửu 2021 là Bích Thượng Thổ. Tuổi Sửu có năm mệnh khác nhau vì mệnh tính theo cả can lẫn chi.
Tháng Sửu là tháng mấy?
Tháng Sửu là tháng Chạp, tức tháng 12 âm lịch, tháng cuối mùa đông.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Ứng vào việc của bạn
Ngũ hành trong lá số của bạn
Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.
- Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
- Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
- Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
- Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần
