Bỏ qua trình đơn

Quan hệ địa chi

Lục xung

Là gì

Lục xung là sáu cặp địa chi đứng đối diện nhau trên vòng mười hai: Tý với Ngọ, Sửu với Mùi, Dần với Thân, Mão với Dậu, Thìn với Tuất, Tỵ với Hợi. Hai tuổi xung nhau sinh cách nhau đúng 6 năm. Theo quan niệm dân gian, cặp xung dễ va chạm, dễ trái ý nhau.

Tra nhanh

Tý và Ngọ
chính Bắc đối chính Nam, Thủy đối Hỏa
Mão và Dậu
chính Đông đối chính Tây, Mộc đối Kim
Dần và Thân
Đông Bắc đối Tây Nam, Mộc đối Kim
Tỵ và Hợi
Đông Nam đối Tây Bắc, Hỏa đối Thủy
Thìn và Tuất
Thổ đối Thổ, cuối xuân đối cuối thu
Sửu và Mùi
Thổ đối Thổ, cuối đông đối cuối hạ
Khoảng cách
6 năm, tức nửa vòng mười hai
Âm dương
hai chi xung luôn cùng dương hoặc cùng âm

Hình tượng và tên gọi

Xung là va, đụng nhau trực diện. Lục xung là sáu cặp va nhau. Hình ảnh gần nhất là hai người đứng hai đầu một đường thẳng, nhìn thẳng mặt nhau, mỗi người muốn đi một hướng.

Vì sao lại như vậy

Xếp mười hai địa chi thành vòng tròn, mỗi chi có một chi đứng ở phía đối diện, cách nó sáu bậc. Hai chi ấy nằm ở hai hướng ngược nhau và hai mùa ngược nhau, nên người xưa gọi là xung.

Bốn cặp xung vì hành khắc nhau. Tý (Thủy, chính Bắc) đối Ngọ (Hỏa, chính Nam), Tỵ (Hỏa) đối Hợi (Thủy): nước gặp lửa. Mão (Mộc, chính Đông) đối Dậu (Kim, chính Tây), Dần (Mộc) đối Thân (Kim): kim loại chặt cây. Đó là hai cặp tương khắc Thủy khắc Hỏa và Kim khắc Mộc.

Hai cặp còn lại đều là Thổ: Thìn đối Tuất, Sửu đối Mùi. Cùng hành mà vẫn xung, vì chúng nằm ở hai mùa ngược nhau và chứa can tàng (can ẩn trong chi) khắc nhau. Thìn cuối xuân chứa Ất (Mộc) và Quý (Thủy); Tuất cuối thu chứa Tân (Kim) và Đinh (Hỏa). Tân khắc Ất, Quý khắc Đinh. Sửu chứa Quý (Thủy), Mùi chứa Đinh (Hỏa), cũng là nước gặp lửa.

Theo tháng, cặp xung cách nhau đúng nửa năm: tháng Giêng (Dần) đối tháng Bảy (Thân), tháng Năm (Ngọ) đối tháng Mười Một (Tý).

Hợp và khắc

Mỗi chi có đúng một chi xung. Hai chi xung luôn cùng tính âm dương: Tý và Ngọ đều dương, Sửu và Mùi đều âm.

Hai cặp xung đan chéo nhau gom lại thành một nhóm tứ hành xung. Ví dụ Tý với Ngọ và Mão với Dậu gom thành nhóm Tý, Ngọ, Mão, Dậu. Nhưng trong nhóm bốn ấy chỉ có hai cặp là lục xung thật.

Một số cặp xung còn có thêm quan hệ khác. Sửu với Mùi vừa xung vừa tương hình (cùng nhóm Sửu, Tuất, Mùi). Dần với Thân vừa xung vừa tương hình (cùng nhóm Dần, Tỵ, Thân).

Xung nối với hợp và hại thành một mạch. Chi xung với chi lục hợp của bạn chính là chi lục hại bạn. Tý hợp Sửu, Mùi xung Sửu, nên Mùi hại Tý.

Dùng trong đời sống

Trong dân gian, lục xung hay được nhắc khi xem tuổi cưới hỏi, làm nhà, hùn hạp. Khi chọn ngày cho việc lớn, người ta thường tránh ngày mang chi xung với tuổi mình, ví dụ người tuổi Tý tránh ngày Ngọ.

Nên hiểu đúng mực. Xung nghĩa là hai bên đi hai hướng khác nhau nên dễ va chạm. Nó không định trước kết cục. Nhiều cặp vợ chồng tuổi xung vẫn sống hòa thuận nhờ biết nhường nhau.

Trong lá số, người xem coi xung là dấu hiệu của động và đổi: chuyển chỗ ở, đổi việc, đi xa. Có lá số cần chút động ấy.

Tuổi năm sinh chỉ là một chi trong bốn chi của lá số tám chữ (Bát Tự). Hai người tuổi xung nhưng chi ngày lại hợp nhau thì cách đọc đã khác. Muốn xem thật thì phải đặt đủ hai lá số.

Điều ít người để ý

Hai người cách nhau đúng 6 tuổi (tính theo năm âm lịch) luôn là cặp lục xung. Ví dụ 1984 (Giáp Tý) và 1990 (Canh Ngọ).

Hai cặp Thổ là Thìn với Tuất, Sửu với Mùi hay bị bỏ qua vì cùng hành. Chúng vẫn là lục xung đúng nghĩa.

Tỵ với Thân, Dần với Hợi nằm chung nhóm tứ hành xung nhưng không xung nhau; hai cặp này là lục hợp. Cặp xung thật trong nhóm Dần, Thân, Tỵ, Hợi chỉ có Dần với Thân, Tỵ với Hợi.

Người sinh đầu năm 1990, trước Tết, là tuổi Kỷ Tỵ của năm 1989. Tuổi xung của người này là Hợi, chưa phải Tý.

Phân biệt, đừng nhầm

Xung khác khắc. Khắc là quan hệ giữa các hành (Kim khắc Mộc), còn xung là quan hệ vị trí giữa hai chi. Tý với Ngọ vừa xung về vị trí vừa khắc về hành; Thìn với Tuất cùng hành Thổ vẫn xung.

Tuổi xung cũng khác mệnh khắc. Mệnh là hành nạp âm của năm sinh. Năm 1984 là Hải Trung Kim, năm 1990 là Lộ Bàng Thổ: hai tuổi xung nhau nhưng mệnh Thổ lại sinh Kim.

Câu hỏi thường gặp

Tuổi Tý xung với tuổi nào?

Tuổi Tý lục xung với tuổi Ngọ. Hai tuổi đứng đối nhau trên vòng mười hai: Tý ở chính Bắc thuộc Thủy, Ngọ ở chính Nam thuộc Hỏa.

Sáu cặp lục xung gồm những tuổi nào?

Tý với Ngọ, Sửu với Mùi, Dần với Thân, Mão với Dậu, Thìn với Tuất, Tỵ với Hợi.

Cách nhau mấy tuổi thì xung?

Cách nhau đúng 6 tuổi, tính theo năm âm lịch. Ví dụ 1984 (Giáp Tý) xung với 1990 (Canh Ngọ) và 1978 (Mậu Ngọ).

Vợ chồng tuổi xung thì sao?

Theo quan niệm dân gian, tuổi xung dễ trái ý nhau. Đó chỉ là một yếu tố tham khảo; cách hai người cư xử và lá số đầy đủ của cả hai mới cho cái nhìn đúng.

Thìn và Tuất cùng hành Thổ sao vẫn xung?

Vì hai chi đứng đối diện, một cuối xuân một cuối thu, và chứa can ẩn khắc nhau: Thìn có Ất, Quý; Tuất có Tân, Đinh.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần