Ngũ hành
Hành Thổ
Là gì
Hành Thổ là một trong năm hành, tượng cho đất, nơi chứa và nuôi mọi vật. Thổ ứng với quãng cuối mỗi mùa, vị trí ở giữa, màu vàng, nâu, màu đất. Người sinh các năm như 1990, 1991, 1998, 1999, 2020, 2021 mang mệnh Thổ.
Tra nhanh
- Mùa
- cuối mỗi mùa (tứ quý)
- Hướng
- ở giữa (trung tâm)
- Màu của hành
- vàng, nâu, màu đất
- Số
- 5 và 10
- Can
- Mậu (dương), Kỷ (âm)
- Chi
- Thìn (Rồng), Tuất (Chó), Sửu (Trâu), Mùi (Dê)
- Sinh và khắc
- Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Thổ khắc Thủy, Mộc khắc Thổ
- Màu hợp
- vàng, nâu, màu đất, đỏ, hồng, tím, cam
- Màu kỵ
- xanh lá
- Năm sinh mệnh Thổ
- 1960, 1961, 1968, 1969, 1976, 1977, 1990, 1991, 1998, 1999, 2006, 2007, 2020, 2021, 2028, 2029
Hình tượng và tên gọi
Thổ là đất, từ ruộng vườn, núi đồi, đê điều đến nền nhà, tường vách. Đất chứa hạt giống, giữ nước, nâng đỡ mọi vật. Tính của Thổ là dày và chắc.
Mậu là Thổ dương, như núi, đê, đất dày và khô. Kỷ là Thổ âm, như ruộng vườn, đất ẩm và mềm, gieo gì mọc nấy.
Sáu nạp âm hành Thổ: Lộ Bàng Thổ là đất ven đường (Canh Ngọ 1930 và 1990, Tân Mùi 1931 và 1991). Thành Đầu Thổ là đất đầu thành (Mậu Dần 1938 và 1998, Kỷ Mão 1939 và 1999). Ốc Thượng Thổ là đất trên nóc nhà (Bính Tuất 1946 và 2006, Đinh Hợi 1947 và 2007). Bích Thượng Thổ là đất trên vách (Canh Tý 1960 và 2020, Tân Sửu 1961 và 2021). Đại Trạch Thổ là đất nền nhà lớn (Mậu Thân 1968 và 2028, Kỷ Dậu 1969 và 2029). Sa Trung Thổ là đất trong cát (Bính Thìn 1976, Đinh Tỵ 1977).
Vì sao lại như vậy
Trong ngũ hành, bốn hành kia mỗi hành giữ một mùa. Thổ không có mùa riêng. Thổ nằm ở quãng cuối mỗi mùa, là chỗ chuyển tiếp, như mảnh đất đỡ cho mùa cũ lui và mùa mới đến. Người xưa gọi quãng ấy là tứ quý.
Vì vậy Thổ có bốn chi, nhiều nhất trong năm hành: Thìn (tháng Ba, cuối xuân), Mùi (tháng Sáu, cuối hạ), Tuất (tháng Chín, cuối thu), Sửu (tháng Chạp, cuối đông). Thổ ở giữa vì đất là nền của mọi phía. Vàng, nâu là màu của đất.
Hỏa sinh Thổ vì lửa đốt mọi vật thành tro, tro lại thành đất. Thổ sinh Kim vì quặng kim loại nằm trong lòng đất.
Mộc khắc Thổ vì rễ cây đâm xuyên đất và hút chất của đất. Thổ khắc Thủy vì đất đắp đê ngăn được nước. Đất có rễ cây giữ thì không bị xói, nên Mộc khắc Thổ ở mức vừa phải cũng có ích.
Trong Hà Đồ, bảng số cổ xếp mười con số theo năm hành, số 5 nằm ở giữa. Số đầu của mỗi hành kia cộng thêm 5 thì ra số thứ hai của hành ấy, như Thủy 1 thành 6, Kim 4 thành 9. Người xưa coi đó là dấu hiệu Thổ góp mặt trong mọi hành.
Tính cách theo quan niệm dân gian
Theo quan niệm dân gian, người mệnh Thổ thường vững vàng và giữ chữ tín. Họ chịu khó, ít khi bỏ dở việc. Họ hay là chỗ dựa trong nhà, người bạn mà ai gặp chuyện cũng tìm đến.
Mặt trái của Thổ là chậm đổi. Đất dày thì khó xoay, nên có khi họ ngại cái mới, hoặc ôm việc vào mình quá nhiều.
Nạp âm cho sắc thái riêng. Thành Đầu Thổ là đất đắp thành, che chở cả vùng. Lộ Bàng Thổ là đất ven đường, gần gũi ai cũng qua. Đại Trạch Thổ là nền nhà lớn. Đó là hình ảnh cho dễ nhớ, mỗi người một khác.
Hợp và khắc
Theo vòng tương sinh, Thổ được Hỏa nuôi và nuôi lại Kim. Theo vòng tương khắc, Thổ khắc Thủy và bị Mộc khắc.
Xem tuổi theo mệnh năm, dân gian coi mệnh Thổ hợp mệnh Hỏa (Hỏa sinh Thổ) và mệnh Kim (Thổ sinh Kim). Cùng mệnh Thổ thì hòa. Dân gian ngại mệnh Mộc (Mộc khắc Thổ) và mệnh Thủy (Thổ khắc Thủy).
Trong địa chi, bốn chi Thổ lại chia thành hai cặp lục xung: Thìn xung Tuất, Sửu xung Mùi. Cùng là Thổ mà vẫn xung, vì chúng đứng đối diện nhau trên vòng mười hai chi.
Thìn với Mùi thì không có quan hệ hợp, xung, hình, hại hay phá nào với nhau.
Dùng trong đời sống
Chọn màu: khi phân vân, người mệnh Thổ có thể ưu tiên vàng, nâu, màu đất, và đỏ, hồng, tím, cam (màu Hỏa, hành sinh ra Thổ). Hạn chế lấy xanh lá làm màu chủ đạo. Điểm xuyết thì không sao.
Hướng: Thổ ứng với vị trí ở giữa, không có một hướng riêng như bốn hành kia. Hướng nhà hợp tuổi được xem theo một phép khác, không lấy thẳng từ hành mệnh.
Chọn người làm ăn, cưới hỏi: mệnh hợp là một điểm cộng nhỏ. Người xưa còn xét con giáp hợp hay xung, và trên hết là cách hai người đối đãi nhau.
Nói thật: mệnh năm sinh chỉ lấy từ cặp can chi năm sinh, tức hai trong tám chữ của lá số. Người mệnh Thổ vẫn có thể thiếu Thổ trong cả lá số. Muốn biết thật mình thiếu hay thừa hành gì, phải xem cả lá số tám chữ (Bát Tự).
Điều ít người để ý
Bốn chi Thổ không giống nhau. Thìn và Sửu đều ẩn can Quý (Thủy), là đất ẩm. Tuất và Mùi đều ẩn can Đinh (Hỏa), là đất khô, nóng.
Bốn chi Thổ nằm ở bốn góc chứ không ở giữa: Sửu ở Đông Bắc lệch Bắc, Thìn ở Đông Nam lệch Đông, Mùi ở Tây Nam lệch Nam, Tuất ở Tây Bắc lệch Tây.
Mệnh Thổ khác chi Thổ. Mậu Thìn 1988 là Đại Lâm Mộc, Nhâm Tuất 1982 là Đại Hải Thủy. Còn Canh Tý 2020, chi Tý thuộc Thủy, lại là Bích Thượng Thổ.
Người sinh tháng 1 năm 1998 dương lịch, trước Tết, vẫn là tuổi Đinh Sửu, mệnh Giản Hạ Thủy, chưa sang Mậu Dần mệnh Thành Đầu Thổ.
Thổ mạnh nhất ở tháng cuối mỗi mùa và yếu nhất vào mùa xuân, khi Mộc làm chủ.
Phân biệt, đừng nhầm
Tứ quý của Thổ và nhóm Thìn, Tuất, Sửu, Mùi trong tứ hành xung là cùng bốn chi, nhưng nói hai chuyện khác nhau. Tứ quý nói về mùa. Tứ hành xung nói về quan hệ xung, hình, phá giữa các tuổi.
Mậu Kỷ là can Thổ, bốn chi Thìn Tuất Sửu Mùi là chi Thổ, còn mệnh Thổ là nạp âm của cả cặp can chi năm sinh.
Câu hỏi thường gặp
Mệnh Thổ hợp màu gì?
Mệnh Thổ hợp vàng, nâu, màu đất (màu hành Thổ) và đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa, hành sinh ra Thổ). Nên hạn chế xanh lá vì Mộc khắc Thổ.
Mệnh Thổ sinh năm nào?
Gần đây có các năm 1960, 1961, 1968, 1969, 1976, 1977, 1990, 1991, 1998, 1999, 2006, 2007, 2020, 2021, 2028, 2029. Năm tính theo âm lịch, sinh trước Tết thì tính năm trước.
Mệnh Thổ hợp mệnh gì?
Theo dân gian, mệnh Thổ hợp mệnh Hỏa và mệnh Kim, cùng mệnh Thổ thì hòa. Dân gian ngại mệnh Mộc và mệnh Thủy.
Mệnh Thổ kỵ màu gì?
Mệnh Thổ nên hạn chế xanh lá, là màu của hành Mộc, hành khắc Thổ. Hạn chế nghĩa là không lấy làm màu chủ đạo, không cần cấm hẳn.
Sinh năm 1990 mệnh gì?
Năm 1990 là Canh Ngọ, mệnh Lộ Bàng Thổ (đất ven đường), thuộc hành Thổ. Nếu sinh tháng 1 hoặc tháng 2 dương lịch mà trước Tết thì là Kỷ Tỵ 1989, mệnh Đại Lâm Mộc.
Hành Thổ gồm những nạp âm nào?
Có sáu: Lộ Bàng Thổ, Thành Đầu Thổ, Ốc Thượng Thổ, Bích Thượng Thổ, Đại Trạch Thổ, Sa Trung Thổ.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Ứng vào việc của bạn
Ngũ hành trong lá số của bạn
Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.
- Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
- Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
- Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
- Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần
