Bỏ qua trình đơn

Ngũ hành

Hành Kim

Là gì

Hành Kim là một trong năm hành, tượng cho kim loại, thứ cứng và sắc, mang ý thu gọn lại. Kim ứng với mùa thu, hướng Tây, màu trắng, xám, ánh bạc. Người sinh các năm như 1984, 1985, 1992, 1993, 2000, 2001 mang mệnh Kim.

Tra nhanh

Mùa
mùa thu
Hướng
Tây
Màu của hành
trắng, xám, ánh bạc
Số
4 và 9
Can
Canh (dương), Tân (âm)
Chi
Thân (Khỉ), Dậu (Gà)
Sinh và khắc
Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Kim khắc Mộc, Hỏa khắc Kim
Màu hợp
trắng, xám, ánh bạc, vàng, nâu, màu đất
Màu kỵ
đỏ, hồng, tím, cam
Năm sinh mệnh Kim
1954, 1955, 1962, 1963, 1970, 1971, 1984, 1985, 1992, 1993, 2000, 2001, 2014, 2015, 2022, 2023, 2030, 2031

Hình tượng và tên gọi

Kim là kim loại, từ quặng nằm trong đất đến dao, cuốc, chuông đồng, rồi vàng bạc làm trang sức. Tính của Kim là cứng và sắc. Kim cũng mang ý thu gọn lại, như lúa chín được gặt về kho.

Hai can của Kim cho hai dáng khác nhau. Canh là Kim dương, như sắt thép chưa qua tay thợ, dao rìu, mũi giáo. Tân là Kim âm, như vàng bạc đã tinh luyện, nhẫn, trâm, chuông nhỏ. Một bên thô và mạnh, một bên tinh và sáng.

Sáu nạp âm hành Kim, mỗi nạp âm một hình ảnh: Hải Trung Kim là vàng trong biển (Giáp Tý 1984, Ất Sửu 1985). Kiếm Phong Kim là vàng mũi kiếm (Nhâm Thân 1992, Quý Dậu 1993). Bạch Lạp Kim là vàng chân đèn, sáp (Canh Thìn 1940 và 2000, Tân Tỵ 1941 và 2001). Sa Trung Kim là vàng trong cát (Giáp Ngọ 1954 và 2014, Ất Mùi 1955 và 2015). Kim Bạch Kim là vàng pha bạc (Nhâm Dần 1962 và 2022, Quý Mão 1963 và 2023). Thoa Xuyến Kim là vàng trang sức (Canh Tuất 1970, Tân Hợi 1971).

Vì sao lại như vậy

Trong ngũ hành, Kim thuộc mùa thu vì mùa thu là mùa gặt hái, cắt tỉa, cây cối rụng lá, khí trời se lại. Việc cắt, thu, gom về là việc của liềm, của dao, tức việc của Kim.

Kim thuộc hướng Tây vì Tây là nơi mặt trời lặn. Ngày thu lại lúc chiều tà, cũng như năm thu lại vào mùa thu. Màu trắng, xám, ánh bạc là màu của kim loại.

Kim đứng giữa hai mối sinh. Thổ sinh Kim vì quặng kim loại nằm trong lòng đất, đất tụ lâu mới thành mỏ. Kim sinh Thủy vì kim loại nung chảy thì thành chất lỏng, và buổi sớm hơi nước đọng thành giọt trên mặt kim loại lạnh.

Kim cũng đứng giữa hai mối khắc. Hỏa khắc Kim vì lửa nung chảy được kim loại. Kim khắc Mộc vì dao rìu chặt được cây. Nhưng Kim gặp lửa vừa phải thì được rèn thành đồ dùng. Người xưa coi đó là khắc mà thành.

Số 4 và 9 là số của Kim trong Hà Đồ, bảng số cổ xếp mười con số theo năm hành. Đó là số để xếp hành, không dùng để đoán vận may.

Tính cách theo quan niệm dân gian

Theo quan niệm dân gian, người mệnh Kim thường quyết đoán và thích mọi việc rõ ràng. Họ nói là làm. Trong nhóm bạn, họ hay là người đứng ra chốt việc, chia phần, giữ lời hứa.

Mặt trái của Kim là cứng. Nói thẳng quá dễ làm người khác phật lòng. Khi đã cho mình đúng thì khó lùi.

Mỗi nạp âm cho một sắc thái. Kiếm Phong Kim sắc như mũi kiếm. Thoa Xuyến Kim mềm mại như đồ trang sức. Sa Trung Kim là vàng còn lẫn trong cát, cần thời gian mới lộ ra. Đó là cách nói bằng hình ảnh, không dùng để phán về một người cụ thể.

Hợp và khắc

Theo vòng tương sinh, Kim được Thổ nuôi và nuôi lại Thủy. Theo vòng tương khắc, Kim khắc Mộc và bị Hỏa khắc.

Xem tuổi theo mệnh năm, dân gian coi mệnh Kim hợp mệnh Thổ (Thổ sinh Kim) và mệnh Thủy (Kim sinh Thủy). Gặp mệnh Kim khác thì cùng hành, dễ hiểu nhau. Dân gian ngại mệnh Hỏa (Hỏa khắc Kim) và mệnh Mộc (Kim khắc Mộc).

Cần hiểu đúng chữ hợp. Với mệnh Thổ, Kim là bên được nuôi. Với mệnh Thủy, Kim là bên cho đi, nên bớt sức. Hai kiểu hợp này khác nhau.

Trong địa chi, hai chi Kim là Thân và Dậu. Dậu ở chính Tây, đối diện Mão ở chính Đông thuộc Mộc, nên Mão Dậu xung nhau. Thân đối diện Dần, cũng là Kim gặp Mộc.

Dùng trong đời sống

Chọn màu: khi phân vân chọn màu áo, màu xe, màu sơn phòng, người mệnh Kim có thể ưu tiên trắng, xám, ánh bạc, và vàng, nâu, màu đất. Hạn chế lấy đỏ, hồng, tím, cam làm màu chủ đạo. Màu kỵ không có nghĩa là cấm, điểm xuyết một chút thì không sao.

Hướng: Tây là hướng của Kim. Có người thích đặt bàn làm việc nhìn về hướng này. Còn hướng nhà hợp tuổi được xem theo một phép khác, không lấy thẳng từ hành mệnh.

Chọn người làm ăn, cưới hỏi: mệnh hợp là một điểm cộng nhỏ. Người xưa xem tuổi còn xét con giáp có hợp, có xung hay không. Quan trọng hơn cả vẫn là cách hai người đối xử với nhau.

Nói thật: mệnh năm sinh chỉ lấy từ cặp can chi năm sinh, tức hai trong tám chữ của lá số. Một người mệnh Kim vẫn có thể thừa Kim hoặc thiếu Kim trong cả lá số. Muốn biết thật mình cần hành gì, phải xem cả lá số tám chữ (Bát Tự).

Điều ít người để ý

Mệnh Kim khác can Kim. Canh và Tân là hai can Kim, nhưng Canh Ngọ 1990 lại mệnh Lộ Bàng Thổ, Tân Dậu 1981 lại mệnh Thạch Lựu Mộc. Ngược lại, Giáp Tý 1984 có can Mộc, chi Thủy mà mệnh Kim.

Tuổi Thân, tuổi Dậu chưa chắc mệnh Kim. Canh Thân 1980 là Thạch Lựu Mộc. Đinh Dậu 1957 và 2017 là Sơn Hạ Hỏa.

Người sinh tháng 1 năm 1994 dương lịch, trước Tết, vẫn là tuổi Quý Dậu, mệnh Kiếm Phong Kim, chưa sang Giáp Tuất mệnh Sơn Đầu Hỏa.

Kim mạnh nhất vào mùa thu và yếu nhất vào mùa hạ, khi Hỏa làm chủ. Mức mạnh yếu này gọi là vượng suy theo mùa.

Ba chi Tỵ, Dậu, Sửu gặp đủ thì hợp thành Kim cục, dù Tỵ vốn thuộc Hỏa và Sửu vốn thuộc Thổ. Tỵ ẩn can Canh (Kim) bên trong. Người xưa coi Tỵ là nơi Kim bắt đầu sinh, Dậu là nơi Kim thịnh nhất, Sửu là nơi Kim cất vào kho.

Phân biệt, đừng nhầm

Hành Kim và mệnh Kim: hành Kim là một trong năm hành. Mệnh Kim là cách gọi người có nạp âm năm sinh thuộc Kim. Trong lá số tám chữ, người mệnh Kim vẫn có đủ năm hành, nhiều ít khác nhau.

Kim trong ngũ hành là mọi thứ kim loại, không riêng vàng. Chữ vàng trong tên nạp âm, như vàng trong biển, vàng mũi kiếm, là cách dịch quen của chữ Kim.

Câu hỏi thường gặp

Mệnh Kim hợp màu gì?

Mệnh Kim hợp trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim) và vàng, nâu, màu đất (màu hành Thổ, hành sinh ra Kim). Nên hạn chế đỏ, hồng, tím, cam vì Hỏa khắc Kim.

Mệnh Kim sinh năm nào?

Gần đây có các năm 1954, 1955, 1962, 1963, 1970, 1971, 1984, 1985, 1992, 1993, 2000, 2001, 2014, 2015, 2022, 2023. Năm tính theo âm lịch, sinh trước Tết thì tính năm trước.

Mệnh Kim hợp mệnh gì?

Theo dân gian, mệnh Kim hợp mệnh Thổ và mệnh Thủy, cùng mệnh Kim thì hòa. Dân gian ngại mệnh Hỏa và mệnh Mộc.

Mệnh Kim hợp hướng nào?

Hướng của hành Kim là hướng Tây. Hướng nhà hợp tuổi được xem theo phép khác, nên có thể không trùng.

Hành Kim có mấy nạp âm?

Có sáu: Hải Trung Kim, Kiếm Phong Kim, Bạch Lạp Kim, Sa Trung Kim, Kim Bạch Kim, Thoa Xuyến Kim.

Sinh năm 1985 mệnh gì?

Năm 1985 là Ất Sửu, mệnh Hải Trung Kim, thuộc hành Kim. Nếu sinh tháng 1 hoặc tháng 2 dương lịch mà trước Tết thì là Giáp Tý 1984, vẫn mệnh Hải Trung Kim.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần