Ngũ hành
Hành Hỏa
Là gì
Hành Hỏa là một trong năm hành, tượng cho lửa, thứ nóng và bốc lên cao. Hỏa ứng với mùa hạ, hướng Nam, màu đỏ, hồng, tím, cam. Người sinh các năm như 1986, 1987, 1994, 1995, 2024, 2025 mang mệnh Hỏa.
Tra nhanh
- Mùa
- mùa hạ
- Hướng
- Nam
- Màu của hành
- đỏ, hồng, tím, cam
- Số
- 2 và 7
- Can
- Bính (dương), Đinh (âm)
- Chi
- Tỵ (Rắn), Ngọ (Ngựa)
- Sinh và khắc
- Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Hỏa khắc Kim, Thủy khắc Hỏa
- Màu hợp
- đỏ, hồng, tím, cam, xanh lá
- Màu kỵ
- đen, xanh dương
- Năm sinh mệnh Hỏa
- 1956, 1957, 1964, 1965, 1978, 1979, 1986, 1987, 1994, 1995, 2008, 2009, 2016, 2017, 2024, 2025
Hình tượng và tên gọi
Hỏa là lửa, từ ánh mặt trời, tia sét, đến bếp lửa, ngọn đèn. Tính của Hỏa là nóng và bốc lên. Lửa soi sáng và sưởi ấm, nhưng cũng đốt cháy nếu để lan.
Bính là Hỏa dương, như mặt trời, sáng khắp mọi nơi. Đinh là Hỏa âm, như ngọn đèn, ánh nến, nhỏ nhưng soi được chỗ tối.
Sáu nạp âm hành Hỏa: Lư Trung Hỏa là lửa trong lò (Bính Dần 1926 và 1986, Đinh Mão 1927 và 1987). Sơn Đầu Hỏa là lửa đầu núi (Giáp Tuất 1934 và 1994, Ất Hợi 1935 và 1995). Tích Lịch Hỏa là lửa sấm sét (Mậu Tý 1948 và 2008, Kỷ Sửu 1949 và 2009). Sơn Hạ Hỏa là lửa dưới núi (Bính Thân 1956 và 2016, Đinh Dậu 1957 và 2017). Phú Đăng Hỏa là lửa ngọn đèn (Giáp Thìn 1964 và 2024, Ất Tỵ 1965 và 2025). Thiên Thượng Hỏa là lửa trên trời, tức mặt trời (Mậu Ngọ 1978, Kỷ Mùi 1979).
Vì sao lại như vậy
Trong ngũ hành, Hỏa thuộc mùa hạ vì đó là mùa nóng nhất, nắng gắt, cây cối xanh tốt hết mức. Mọi thứ bung ra, lên cao như ngọn lửa.
Hỏa thuộc hướng Nam vì phía Nam nhận nắng nhiều nhất. Đỏ, hồng, tím, cam là màu của lửa và của nắng. Giờ Ngọ, từ 11 giờ đến 13 giờ, lúc nắng nhất trong ngày, cũng thuộc Hỏa.
Mộc sinh Hỏa vì gỗ là củi, cọ xát hay đốt lên thì ra lửa. Hỏa sinh Thổ vì lửa đốt mọi vật thành tro, tro lại thành đất.
Thủy khắc Hỏa vì nước dập được lửa. Hỏa khắc Kim vì lửa nung chảy được kim loại. Nhưng lửa có nước kìm thì không cháy lan, và nồi nước trên bếp là cảnh nước với lửa cùng làm việc có ích.
Số 2 và 7 là số của Hỏa trong Hà Đồ, bảng số cổ xếp mười con số theo năm hành. Đó là số để xếp hành, không dùng để đoán vận may.
Tính cách theo quan niệm dân gian
Theo quan niệm dân gian, người mệnh Hỏa thường nhiệt tình và thẳng thắn. Họ thích dẫn dắt người khác. Trong một buổi họp, họ hay là người lên tiếng trước, khuấy động không khí, kéo người khác vào việc.
Mặt trái của Hỏa là nóng vội. Lửa bốc nhanh thì cũng dễ tàn nhanh: hứng khởi lúc đầu, dễ chán khi việc kéo dài.
Nạp âm cho sắc thái riêng. Thiên Thượng Hỏa là mặt trời chiếu khắp. Phú Đăng Hỏa là ngọn đèn soi một góc. Lư Trung Hỏa là lửa trong lò, được giữ và dùng đúng việc. Đó là hình ảnh cho dễ nhớ, không phải lời phán về ai.
Hợp và khắc
Theo vòng tương sinh, Hỏa được Mộc nuôi và nuôi lại Thổ. Theo vòng tương khắc, Hỏa khắc Kim và bị Thủy khắc.
Xem tuổi theo mệnh năm, dân gian coi mệnh Hỏa hợp mệnh Mộc (Mộc sinh Hỏa) và mệnh Thổ (Hỏa sinh Thổ). Cùng mệnh Hỏa thì hòa. Dân gian ngại mệnh Thủy (Thủy khắc Hỏa) và mệnh Kim (Hỏa khắc Kim).
Trong địa chi, Tỵ và Ngọ là hai chi Hỏa. Ngọ ở chính Nam, đối diện Tý ở chính Bắc, nên Tý Ngọ xung. Ba chi Dần, Ngọ, Tuất gặp đủ thì hợp thành Hỏa cục.
Mão với Tuất, Ngọ với Mùi là hai cặp lục hợp cùng hóa Hỏa. Ba chi Tỵ, Ngọ, Mùi hội thành phương Hỏa, đúng ba tháng mùa hạ: tháng Tư, tháng Năm, tháng Sáu.
Dùng trong đời sống
Chọn màu: khi phân vân, người mệnh Hỏa có thể ưu tiên đỏ, hồng, tím, cam, và xanh lá (màu Mộc, hành sinh ra Hỏa). Hạn chế lấy đen, xanh dương làm màu chủ đạo. Điểm xuyết một chút thì không sao.
Hướng: Nam là hướng của Hỏa. Hướng nhà hợp tuổi được xem theo một phép khác, không lấy thẳng từ hành mệnh.
Chọn người làm ăn, cưới hỏi: mệnh hợp là một điểm cộng nhỏ. Người xưa còn xét con giáp hợp hay xung, và trên hết là cách hai người đối đãi nhau.
Nói thật: mệnh năm sinh chỉ lấy từ cặp can chi năm sinh, tức hai trong tám chữ của lá số. Người mệnh Hỏa vẫn có thể thiếu Hỏa trong cả lá số. Muốn biết thật mình thiếu hay thừa hành gì, phải xem cả lá số tám chữ (Bát Tự).
Điều ít người để ý
Tích Lịch Hỏa là lửa sấm sét, rơi vào Mậu Tý 1948, 2008 và Kỷ Sửu 1949, 2009. Chi Tý thuộc Thủy, vậy mà nạp âm là lửa. Nghĩ tới tia sét giữa cơn mưa giông thì dễ nhớ.
Tuổi Tỵ, tuổi Ngọ chưa chắc mệnh Hỏa. Bính Ngọ 2026 là Thiên Hà Thủy. Giáp Ngọ 2014 là Sa Trung Kim. Tân Tỵ 2001 là Bạch Lạp Kim.
Người sinh tháng 1 năm 1986 dương lịch, trước Tết, vẫn là tuổi Ất Sửu, mệnh Hải Trung Kim, chưa sang Bính Dần mệnh Lư Trung Hỏa.
Chi Tỵ thuộc Hỏa nhưng ẩn can Canh (Kim), nên Tỵ còn góp vào Kim cục Tỵ, Dậu, Sửu. Dần thuộc Mộc nhưng ẩn can Bính (Hỏa). Người xưa coi Dần là nơi Hỏa bắt đầu sinh, Ngọ là nơi Hỏa thịnh nhất, Tuất là kho chứa Hỏa, nên Dần, Ngọ, Tuất hợp thành Hỏa cục.
Hỏa mạnh nhất vào mùa hạ và yếu nhất vào mùa đông, lúc Thủy làm chủ.
Phân biệt, đừng nhầm
Hỏa trong ngũ hành gồm cả ánh sáng và hơi nóng, không riêng ngọn lửa. Mặt trời, tia sét, ngọn đèn đều thuộc Hỏa, như tên các nạp âm cho thấy.
Bính Đinh là can Hỏa, Tỵ Ngọ là chi Hỏa, mệnh Hỏa là nạp âm của cả cặp can chi năm sinh. Ba lớp này khác nhau.
Câu hỏi thường gặp
Mệnh Hỏa hợp màu gì?
Mệnh Hỏa hợp đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa) và xanh lá (màu hành Mộc, hành sinh ra Hỏa). Nên hạn chế đen, xanh dương vì Thủy khắc Hỏa.
Mệnh Hỏa sinh năm nào?
Gần đây có các năm 1956, 1957, 1964, 1965, 1978, 1979, 1986, 1987, 1994, 1995, 2008, 2009, 2016, 2017, 2024, 2025. Năm tính theo âm lịch, sinh trước Tết thì tính năm trước.
Mệnh Hỏa hợp mệnh gì?
Theo dân gian, mệnh Hỏa hợp mệnh Mộc và mệnh Thổ, cùng mệnh Hỏa thì hòa. Dân gian ngại mệnh Thủy và mệnh Kim.
Mệnh Hỏa kỵ màu gì?
Mệnh Hỏa nên hạn chế đen, xanh dương, là màu của hành Thủy, hành khắc Hỏa. Hạn chế nghĩa là không lấy làm màu chủ đạo, không cần cấm hẳn.
Sinh năm 1987 mệnh gì?
Năm 1987 là Đinh Mão, mệnh Lư Trung Hỏa (lửa trong lò), thuộc hành Hỏa. Nếu sinh tháng 1 hoặc tháng 2 dương lịch mà trước Tết thì là Bính Dần 1986, vẫn mệnh Lư Trung Hỏa.
Hành Hỏa gồm những nạp âm nào?
Có sáu: Lư Trung Hỏa, Sơn Đầu Hỏa, Tích Lịch Hỏa, Sơn Hạ Hỏa, Phú Đăng Hỏa, Thiên Thượng Hỏa.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Ứng vào việc của bạn
Ngũ hành trong lá số của bạn
Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.
- Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
- Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
- Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
- Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần
