Ngũ hành
Hành Mộc
Là gì
Hành Mộc là một trong năm hành, tượng cho cây cối đang mọc lên và tỏa ra. Mộc ứng với mùa xuân, hướng Đông, màu xanh lá. Người sinh các năm như 1980, 1981, 1988, 1989, 2002, 2003 mang mệnh Mộc.
Tra nhanh
- Mùa
- mùa xuân
- Hướng
- Đông
- Màu của hành
- xanh lá
- Số
- 3 và 8
- Can
- Giáp (dương), Ất (âm)
- Chi
- Dần (Hổ), Mão (Mèo)
- Sinh và khắc
- Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Mộc khắc Thổ, Kim khắc Mộc
- Màu hợp
- xanh lá, đen, xanh dương
- Màu kỵ
- trắng, xám, ánh bạc
- Năm sinh mệnh Mộc
- 1950, 1951, 1958, 1959, 1972, 1973, 1980, 1981, 1988, 1989, 2002, 2003, 2010, 2011, 2018, 2019
Hình tượng và tên gọi
Mộc là cây cối, từ cây cổ thụ trong rừng đến ngọn cỏ ven đường. Tính của Mộc là mọc lên và tỏa ra. Cây có lúc cong có lúc thẳng, nhưng luôn tìm đường vươn về phía ánh sáng.
Giáp là Mộc dương, như cây lớn thân thẳng, cột nhà, xà gỗ. Ất là Mộc âm, như cỏ hoa, dây leo, mềm mà dẻo, biết bám vào vật khác để lên cao.
Sáu nạp âm hành Mộc: Đại Lâm Mộc là cây rừng lớn (Mậu Thìn 1928 và 1988, Kỷ Tỵ 1929 và 1989). Dương Liễu Mộc là cây dương liễu (Nhâm Ngọ 1942 và 2002, Quý Mùi 1943 và 2003). Tùng Bách Mộc là cây tùng bách (Canh Dần 1950 và 2010, Tân Mão 1951 và 2011). Bình Địa Mộc là cây đồng bằng (Mậu Tuất 1958 và 2018, Kỷ Hợi 1959 và 2019). Tang Đố Mộc là cây dâu tằm (Nhâm Tý 1972 và 2032, Quý Sửu 1973 và 2033). Thạch Lựu Mộc là cây thạch lựu (Canh Thân 1980, Tân Dậu 1981).
Vì sao lại như vậy
Trong ngũ hành, Mộc thuộc mùa xuân vì đó là lúc cây cối đâm chồi nảy lộc sau mùa đông. Khí trời ấm dần, mọi thứ bắt đầu lớn lên.
Mộc thuộc hướng Đông vì Đông là nơi mặt trời mọc. Buổi sáng trong ngày cũng như mùa xuân trong năm, là lúc mọi thứ bắt đầu. Màu xanh lá là màu của lá non.
Thủy sinh Mộc vì cây cần nước mới lớn, hạt giống gặp mưa mới nảy mầm. Mộc sinh Hỏa vì gỗ là củi, đốt lên thì thành lửa.
Kim khắc Mộc vì dao, rìu, cưa chặt được cây. Mộc khắc Thổ vì rễ cây đâm xuyên đất, hút chất của đất để nuôi mình. Cây được cắt tỉa vừa phải thì mọc đẹp hơn, nên Kim khắc Mộc ở mức vừa phải cũng có ích.
Số 3 và 8 là số của Mộc trong Hà Đồ, bảng số cổ xếp mười con số theo năm hành. Đó là số để xếp hành, không dùng để đoán vận may.
Tính cách theo quan niệm dân gian
Theo quan niệm dân gian, người mệnh Mộc thường hiền hòa và thích giúp người. Họ có chí vươn lên, như cây luôn tìm ánh sáng. Họ hay là người kiên nhẫn chỉ việc cho người mới, hoặc thích chăm một thứ gì đó cho nó lớn lên.
Mặt trái của Mộc là dễ cả nể, khó từ chối. Cây mọc thẳng cũng có khi thành bướng, đã định hướng rồi thì khó uốn.
Nạp âm cho sắc thái riêng. Tùng Bách Mộc cứng cỏi giữa gió sương. Dương Liễu Mộc mềm mại, dễ uốn. Tang Đố Mộc là cây dâu nuôi tằm, cây có ích cho người. Những hình ảnh này giúp dễ nhớ, không dùng để phán về ai.
Hợp và khắc
Theo vòng tương sinh, Mộc được Thủy nuôi và nuôi lại Hỏa. Theo vòng tương khắc, Mộc khắc Thổ và bị Kim khắc.
Xem tuổi theo mệnh năm, dân gian coi mệnh Mộc hợp mệnh Thủy (Thủy sinh Mộc) và mệnh Hỏa (Mộc sinh Hỏa). Cùng mệnh Mộc thì hòa. Dân gian ngại mệnh Kim (Kim khắc Mộc) và mệnh Thổ (Mộc khắc Thổ).
Trong địa chi, Dần và Mão là hai chi Mộc. Ba chi Hợi, Mão, Mùi gặp đủ thì hợp thành Mộc cục, gọi là tam hợp. Dần với Hợi là lục hợp, hóa Mộc. Ba chi Dần, Mão, Thìn hội thành phương Mộc, đúng ba tháng mùa xuân: tháng Giêng, tháng Hai, tháng Ba.
Mão ở chính Đông, đối diện Dậu ở chính Tây, nên Mão Dậu xung nhau, cũng là Mộc gặp Kim.
Dùng trong đời sống
Chọn màu: khi phân vân, người mệnh Mộc có thể ưu tiên xanh lá, và đen, xanh dương (màu Thủy, hành sinh ra Mộc). Hạn chế lấy trắng, xám, ánh bạc làm màu chủ đạo. Không cần tránh tuyệt đối, màu kỵ chỉ là màu không nên dùng nhiều nhất.
Hướng: Đông là hướng của Mộc. Hướng nhà hợp tuổi thì được xem theo phép khác, đừng lấy thẳng từ mệnh.
Chọn người làm ăn, cưới hỏi: mệnh hợp chỉ là một điểm nhỏ. Người xưa còn xem con giáp hợp hay xung, và cách cư xử của hai bên.
Nói thật: mệnh năm sinh chỉ lấy từ cặp can chi năm sinh, tức hai trong tám chữ của lá số. Người mệnh Mộc vẫn có thể thiếu Mộc trong cả lá số. Muốn biết thật mình thiếu hay thừa hành gì, phải xem cả lá số tám chữ (Bát Tự).
Điều ít người để ý
Thạch Lựu Mộc là ví dụ rõ nhất cho việc mệnh năm khác can chi. Canh Thân 1980 và Tân Dậu 1981 có can Kim, chi Kim, vậy mà nạp âm lại là Mộc.
Tuổi Dần, tuổi Mão chưa chắc mệnh Mộc. Bính Dần 1986 là Lư Trung Hỏa. Quý Mão 2023 là Kim Bạch Kim. Ất Mão 1975 là Đại Khê Thủy.
Người sinh tháng 1 năm 1988 dương lịch, trước Tết, vẫn là tuổi Đinh Mão, mệnh Lư Trung Hỏa, chưa sang Mậu Thìn mệnh Đại Lâm Mộc.
Mầm Mộc có từ đầu mùa đông. Chi Hợi (tháng Mười) thuộc Thủy nhưng ẩn can Giáp (Mộc) bên trong. Người xưa coi Hợi là nơi Mộc bắt đầu sinh, Mão là nơi Mộc thịnh nhất, Mùi là nơi Mộc cất vào kho, vì thế Hợi, Mão, Mùi hợp thành Mộc cục.
Mộc mạnh nhất vào mùa xuân và yếu nhất vào mùa thu, khi Kim làm chủ.
Phân biệt, đừng nhầm
Giáp Ất là can Mộc, Dần Mão là chi Mộc, còn mệnh Mộc là nạp âm của cả cặp can chi năm sinh. Ba thứ này hay bị gộp làm một, nhưng khác nhau.
Mệnh Mộc là cách gọi theo năm sinh. Nó không bắt người ấy phải sống gần cây cối hay làm nghề gỗ mới hợp.
Câu hỏi thường gặp
Mệnh Mộc hợp màu gì?
Mệnh Mộc hợp xanh lá (màu hành Mộc) và đen, xanh dương (màu hành Thủy, hành sinh ra Mộc). Nên hạn chế trắng, xám, ánh bạc vì Kim khắc Mộc.
Mệnh Mộc sinh năm nào?
Gần đây có các năm 1950, 1951, 1958, 1959, 1972, 1973, 1980, 1981, 1988, 1989, 2002, 2003, 2010, 2011, 2018, 2019. Năm tính theo âm lịch, sinh trước Tết thì tính năm trước.
Mệnh Mộc hợp mệnh gì?
Theo dân gian, mệnh Mộc hợp mệnh Thủy và mệnh Hỏa, cùng mệnh Mộc thì hòa. Dân gian ngại mệnh Kim và mệnh Thổ.
Mệnh Mộc hợp hướng nào?
Hướng của hành Mộc là hướng Đông. Hướng nhà hợp tuổi được xem theo phép khác, nên có thể không trùng.
Sinh năm 1989 mệnh gì?
Năm 1989 là Kỷ Tỵ, mệnh Đại Lâm Mộc (cây rừng lớn), thuộc hành Mộc. Nếu sinh tháng 1 hoặc tháng 2 dương lịch mà trước Tết thì là Mậu Thìn 1988, vẫn mệnh Đại Lâm Mộc.
Hành Mộc gồm những nạp âm nào?
Có sáu: Đại Lâm Mộc, Dương Liễu Mộc, Tùng Bách Mộc, Bình Địa Mộc, Tang Đố Mộc, Thạch Lựu Mộc.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Ứng vào việc của bạn
Ngũ hành trong lá số của bạn
Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.
- Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
- Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
- Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
- Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần
