Bỏ qua trình đơn

Ngũ hành

Hành Thủy

Là gì

Hành Thủy là một trong năm hành, tượng cho nước, thứ mềm và luôn chảy xuống chỗ thấp. Thủy ứng với mùa đông, hướng Bắc, màu đen, xanh dương. Người sinh các năm như 1982, 1983, 1996, 1997, 2026, 2027 mang mệnh Thủy.

Tra nhanh

Mùa
mùa đông
Hướng
Bắc
Màu của hành
đen, xanh dương
Số
1 và 6
Can
Nhâm (dương), Quý (âm)
Chi
Tý (Chuột), Hợi (Lợn)
Sinh và khắc
Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Thủy khắc Hỏa, Thổ khắc Thủy
Màu hợp
đen, xanh dương, trắng, xám, ánh bạc
Màu kỵ
vàng, nâu, màu đất
Năm sinh mệnh Thủy
1952, 1953, 1966, 1967, 1974, 1975, 1982, 1983, 1996, 1997, 2004, 2005, 2012, 2013, 2026, 2027

Hình tượng và tên gọi

Thủy là nước, từ giọt sương, cơn mưa, dòng suối đến sông lớn, biển cả. Tính của Thủy là mềm và chảy xuống chỗ thấp. Gặp vật cản thì vòng qua, gặp khe hở thì thấm vào.

Nhâm là Thủy dương, như nước sông, nước biển, dòng chảy lớn có sức cuốn. Quý là Thủy âm, như mưa, sương, hơi ẩm, nhỏ mà thấm lâu.

Sáu nạp âm hành Thủy: Giản Hạ Thủy là nước khe suối (Bính Tý 1936 và 1996, Đinh Sửu 1937 và 1997). Tuyền Trung Thủy là nước trong suối (Giáp Thân 1944 và 2004, Ất Dậu 1945 và 2005). Trường Lưu Thủy là nước sông dài (Nhâm Thìn 1952 và 2012, Quý Tỵ 1953 và 2013). Thiên Hà Thủy là nước trên trời, tức mưa (Bính Ngọ 1966 và 2026, Đinh Mùi 1967 và 2027). Đại Khê Thủy là nước khe lớn (Giáp Dần 1974, Ất Mão 1975). Đại Hải Thủy là nước biển lớn (Nhâm Tuất 1982, Quý Hợi 1983).

Vì sao lại như vậy

Trong ngũ hành, Thủy thuộc mùa đông vì đông là mùa lạnh, nước đóng băng, cây cối và muông thú thu mình lại để giữ sức. Mọi thứ lắng xuống, như nước chảy về chỗ thấp.

Thủy thuộc hướng Bắc vì phương Bắc lạnh nhất. Màu đen, xanh dương là màu của nước sâu và của đêm. Giờ Tý, từ 23 giờ đến 1 giờ, lúc tối nhất trong ngày, cũng thuộc Thủy.

Kim sinh Thủy vì kim loại nung chảy thì thành chất lỏng, và hơi nước buổi sớm đọng thành giọt trên mặt kim loại lạnh. Thủy sinh Mộc vì nước tưới cho cây lớn.

Thổ khắc Thủy vì đất đắp đê ngăn được nước, đất khô hút được nước. Thủy khắc Hỏa vì nước dập được lửa. Nước có đê giữ thì chảy đúng dòng, không tràn, nên Thổ khắc Thủy ở mức vừa phải lại có ích.

Số 1 và 6 là số của Thủy trong Hà Đồ, bảng số cổ xếp mười con số theo năm hành. Thủy giữ số 1 vì người xưa cho rằng trời sinh ra nước trước tiên. Đó là số để xếp hành, không dùng để đoán vận may.

Tính cách theo quan niệm dân gian

Theo quan niệm dân gian, người mệnh Thủy thường linh hoạt và khéo ứng xử. Tới chỗ mới, họ quen rất nhanh. Họ hay là người biết lắng nghe, dễ nối người này với người kia.

Mặt trái của Thủy là dễ đổi ý và hay lo nghĩ. Nước theo khuôn, nên có khi người khác khó đoán họ thật sự muốn gì.

Nạp âm cho sắc thái riêng. Đại Hải Thủy rộng như biển. Giản Hạ Thủy nhỏ như khe suối. Thiên Hà Thủy là mưa từ trời, tưới cho mọi nơi. Đây là hình ảnh cho dễ nhớ, mỗi người một khác.

Hợp và khắc

Theo vòng tương sinh, Thủy được Kim nuôi và nuôi lại Mộc. Theo vòng tương khắc, Thủy khắc Hỏa và bị Thổ khắc.

Xem tuổi theo mệnh năm, dân gian coi mệnh Thủy hợp mệnh Kim (Kim sinh Thủy) và mệnh Mộc (Thủy sinh Mộc). Cùng mệnh Thủy thì hòa. Dân gian ngại mệnh Thổ (Thổ khắc Thủy) và mệnh Hỏa (Thủy khắc Hỏa).

Trong địa chi, Tý và Hợi là hai chi Thủy. Tý ở chính Bắc, đối diện Ngọ ở chính Nam thuộc Hỏa, nên Tý Ngọ xung, cũng là nước gặp lửa. Hợi đối diện Tỵ, cũng là Thủy gặp Hỏa.

Ba chi Thân, Tý, Thìn gặp đủ thì hợp thành Thủy cục. Tỵ với Thân là lục hợp, hóa Thủy. Ba chi Hợi, Tý, Sửu hội thành phương Thủy, đúng ba tháng mùa đông: tháng Mười, tháng Mười Một, tháng Chạp.

Dùng trong đời sống

Chọn màu: khi phân vân, người mệnh Thủy có thể ưu tiên đen, xanh dương, và trắng, xám, ánh bạc (màu Kim, hành sinh ra Thủy). Hạn chế lấy vàng, nâu, màu đất làm màu chủ đạo. Dùng điểm xuyết thì không sao.

Hướng: Bắc là hướng của Thủy. Hướng nhà hợp tuổi được xem theo một phép khác, không lấy thẳng từ hành mệnh.

Chọn người làm ăn, cưới hỏi: mệnh hợp là một điểm cộng nhỏ. Người xưa còn xét con giáp hợp hay xung, và trên hết là cách hai người cư xử.

Nói thật: mệnh năm sinh chỉ lấy từ cặp can chi năm sinh, tức hai trong tám chữ của lá số. Người mệnh Thủy vẫn có thể thừa Thủy hay thiếu Thủy. Muốn biết thật mình cần hành gì, phải xem cả lá số tám chữ (Bát Tự).

Điều ít người để ý

Năm Bính Ngọ 2026 là ví dụ lạ: can Bính thuộc Hỏa, chi Ngọ thuộc Hỏa, nhưng nạp âm là Thiên Hà Thủy. Trẻ sinh trong năm âm lịch Bính Ngọ mang mệnh Thủy.

Tuổi Tý, tuổi Hợi chưa chắc mệnh Thủy. Giáp Tý 1984 là Hải Trung Kim. Kỷ Hợi 2019 là Bình Địa Mộc. Canh Tý 2020 là Bích Thượng Thổ.

Người sinh tháng 1 năm 1984 dương lịch, trước Tết, vẫn là tuổi Quý Hợi, mệnh Đại Hải Thủy, chưa sang Giáp Tý mệnh Hải Trung Kim.

Chi Tý chỉ chứa một can Quý (Thủy), gọi là khí thuần, nên Tý là Thủy ròng. Thân ẩn can Nhâm (Thủy), Thìn ẩn can Quý (Thủy). Người xưa coi Thân là nơi Thủy bắt đầu sinh, Tý là nơi Thủy thịnh nhất, Thìn là kho chứa Thủy, nên ba chi này hợp thành Thủy cục.

Thủy mạnh nhất vào mùa đông và yếu nhất ở tháng cuối mỗi mùa, lúc Thổ làm chủ.

Phân biệt, đừng nhầm

Can Thủy, chi Thủy và mệnh Thủy khác nhau. Nhâm Quý là can Thủy, Tý Hợi là chi Thủy, còn mệnh Thủy là nạp âm của cả cặp can chi năm sinh.

Thủy trong ngũ hành là mọi thứ nước và chất lỏng, cả mưa, sương, hơi ẩm. Tên nạp âm cho thấy rõ điều này: có nước suối, nước sông, nước biển và cả nước mưa.

Câu hỏi thường gặp

Mệnh Thủy hợp màu gì?

Mệnh Thủy hợp đen, xanh dương (màu hành Thủy) và trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành sinh ra Thủy). Nên hạn chế vàng, nâu, màu đất vì Thổ khắc Thủy.

Mệnh Thủy sinh năm nào?

Gần đây có các năm 1952, 1953, 1966, 1967, 1974, 1975, 1982, 1983, 1996, 1997, 2004, 2005, 2012, 2013, 2026, 2027. Năm tính theo âm lịch, sinh trước Tết thì tính năm trước.

Mệnh Thủy hợp mệnh gì?

Theo dân gian, mệnh Thủy hợp mệnh Kim và mệnh Mộc, cùng mệnh Thủy thì hòa. Dân gian ngại mệnh Thổ và mệnh Hỏa.

Sinh năm 2026 mệnh gì?

Năm âm lịch 2026 là Bính Ngọ, mệnh Thiên Hà Thủy (nước trên trời, tức mưa), thuộc hành Thủy. Trẻ sinh tháng 1 hoặc tháng 2 dương lịch năm 2026 mà trước Tết thì thuộc Ất Tỵ 2025, mệnh Phú Đăng Hỏa.

Mệnh Thủy hợp hướng nào?

Hướng của hành Thủy là hướng Bắc. Hướng nhà hợp tuổi được xem theo phép khác, nên có thể không trùng.

Hành Thủy gồm những nạp âm nào?

Có sáu: Giản Hạ Thủy, Tuyền Trung Thủy, Trường Lưu Thủy, Thiên Hà Thủy, Đại Khê Thủy, Đại Hải Thủy.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần