Địa chi
Tý (tuổi Chuột)
Là gì
Tý là chi đầu tiên trong mười hai địa chi, ứng với con Chuột, thuộc hành Thủy, tính dương. Giờ Tý là từ 23 giờ đến 1 giờ, tháng Tý là tháng Mười Một âm lịch, hướng Tý là chính Bắc. Người tuổi Tý sinh các năm âm lịch 1960, 1972, 1984, 1996, 2008, 2020.
Tra nhanh
- Con giáp
- Chuột
- Hành
- Thủy
- Âm dương
- chi dương
- Giờ Tý
- từ 23 giờ đến 1 giờ
- Tháng âm lịch
- tháng Mười Một
- Hướng
- chính Bắc
- Năm sinh
- 1948, 1960, 1972, 1984, 1996, 2008, 2020, 2032
- Tam hợp
- Thân, Tý, Thìn hợp thành Thủy cục
- Lục hợp
- Sửu (hóa Thổ)
- Lục xung
- Ngọ
Hình tượng và tên gọi
Chữ Tý (子) nghĩa gốc là con, là mầm. Người xưa dùng mười hai chi để tả vòng lớn lên của cây cỏ trong một năm. Tý là lúc mầm sống vừa nhú bên trong hạt, nằm dưới lớp đất lạnh giữa mùa đông.
Con Chuột gắn với Tý theo một cách giải thích dân gian: nửa đêm, khi mọi vật đã ngủ, là lúc chuột ra kiếm ăn nhiều nhất. Con vật được gắn vào cho dễ nhớ. Cách tính giờ, tháng, năm vẫn dựa trên vòng mười hai chi.
Vì sao lại như vậy
Mười hai chi xếp quanh một vòng tròn như mặt đồng hồ. Tý đứng ở chính Bắc, đối diện Ngọ ở chính Nam. Trong một ngày, Tý ứng với nửa đêm, lúc mặt trời ở xa nhất. Vì thế giờ Tý kéo từ 23 giờ đến 1 giờ, vắt qua nửa đêm.
Trong một năm, tháng Tý là tháng Mười Một âm lịch, tháng có ngày Đông chí, đêm dài nhất năm. Đó là giữa mùa đông. Người xưa xếp mùa đông và phương Bắc vào hành Thủy, nên Tý mang hành Thủy.
Người xưa cũng coi Đông chí là lúc khí dương bắt đầu quay lại, dù trời còn rét. Vì vậy Tý đứng đầu vòng mười hai chi: cái mới bắt đầu từ chỗ tối nhất.
Can tàng (can ẩn trong chi) của Tý chỉ có một can là Quý, thuộc Thủy. Chi chỉ chứa một can như vậy gọi là khí thuần. Trong hai chi Thủy là Hợi và Tý, chỉ Tý là khí thuần.
Tính cách theo quan niệm dân gian
Theo quan niệm dân gian, người tuổi Tý nhanh nhạy và biết lo liệu. Họ hay nhìn ra cơ hội sớm, biết để dành cho lúc khó.
Mặt cần để ý là dễ lo xa, tính kỹ quá nên đôi khi chậm quyết. Ví dụ đời thường: một người tuổi Tý có thể so giá vài nơi rồi mới mua một món nhỏ.
Đây là nét chung dân gian gán cho con giáp. Hai người cùng tuổi Tý vẫn có thể rất khác nhau, vì năm sinh chỉ là một phần trong lá số.
Hợp và khắc
Theo tam hợp, Thân, Tý, Thìn hợp thành Thủy cục. Ba chi này đứng cách đều nhau trên vòng tròn. Người xưa giải thích: Thủy bắt đầu sinh ở Thân, mạnh nhất ở Tý, rồi được cất vào kho ở Thìn. Ba chặng của cùng một hành nên hợp nhau, và Tý là chặng mạnh nhất.
Tý và Sửu là một cặp lục hợp, hóa Thổ. Cách giải thích cổ dựa vào trời: tháng Mười Một, chuôi sao Bắc Đẩu chỉ về Tý, còn mặt trời nằm ở vị trí Sửu. Hai chi gặp nhau trong cùng một tháng nên thành đôi.
Tam hội: Hợi, Tý, Sửu hội thành phương Thủy. Đây là ba tháng mùa đông liền nhau, cùng nằm ở phía Bắc.
Tý xung Ngọ. Hai chi đứng đối diện trên vòng tròn: Bắc đối Nam, Thủy đối Hỏa, nửa đêm đối giữa trưa. Đây là cặp lục xung dễ thấy nhất.
Tý hại Mùi. Lý do: Mùi xung Sửu, mà Sửu là bạn lục hợp của Tý. Chi nào xung với bạn hợp của mình thì thành hại với mình. Tý phá Dậu.
Tý với Mão là vô lễ chi hình (hình vì vô lễ). Thủy của Tý vốn nuôi Mộc của Mão như mẹ nuôi con, vậy mà hai bên lại hình nhau, nên người xưa gọi là thiếu lễ. Tý không tự hình.
Dùng trong đời sống
Chọn tuổi làm ăn, cưới hỏi: dân gian ưu tiên tuổi tam hợp (Thân, Thìn) và lục hợp (Sửu), dè dặt với tuổi xung (Ngọ). Đây là một ý tham khảo. Hai người có hợp nhau hay không còn tùy tính nết, cách sống và lá số của mỗi bên.
Năm xung tuổi: năm Ngọ, như năm 2026 Bính Ngọ, là năm xung với tuổi Tý. Dân gian thường cân nhắc kỹ hơn trước việc lớn trong năm này. Đó là thói quen văn hóa, không có nghĩa năm ấy nhất định có chuyện không hay.
Giờ sinh: ai sinh từ 23 giờ đến 1 giờ là sinh giờ Tý. Hướng Tý là chính Bắc, dùng khi xem phương hướng theo mười hai chi.
Nên nhớ: chi năm sinh chỉ là một chữ trong tám chữ của lá số (năm, tháng, ngày, giờ, mỗi trụ hai chữ). Muốn biết thật bạn thiếu hay thừa hành gì, cần xem cả lá số tám chữ (Bát Tự).
Điều ít người để ý
Trong nhóm tứ hành xung Tý, Mão, Ngọ, Dậu, Tý chỉ xung thật với Ngọ. Với Mão là tương hình, với Dậu là lục phá. Ba quan hệ khác nhau, dân gian hay gộp chung là xung.
Tý với Sửu vừa là lục hợp, vừa chung nhóm tam hội phương Thủy. Đây là cặp gắn với nhau hai lớp.
Tý đứng hàng chi dương, nhưng can ẩn duy nhất bên trong là Quý, một can âm. Người xưa gọi trường hợp này là thể dương dụng âm: vẻ ngoài dương, khi dùng lại là âm.
Tuổi tính theo năm âm lịch. Người sinh ngày 20/01/1985, trước Tết Ất Sửu, vẫn là tuổi Giáp Tý, mệnh Hải Trung Kim.
Giờ Tý vắt qua nửa đêm. Nếu bạn sinh trong khoảng 23 giờ đến 24 giờ, khi lập lá số nên ghi rõ giờ phút, vì có cách tính coi lúc đó đã sang ngày mới.
Phân biệt, đừng nhầm
Tuổi Tý thuộc hành Thủy, nhưng mệnh theo năm sinh lại tính bằng nạp âm của cả cặp can chi. Vì vậy mỗi năm Tý mang một mệnh khác nhau:
Giáp Tý (năm 1924, 1984, 2044): mệnh Hải Trung Kim, nghĩa là vàng trong biển.
Bính Tý (năm 1936, 1996): mệnh Giản Hạ Thủy, nghĩa là nước khe suối.
Mậu Tý (năm 1948, 2008): mệnh Tích Lịch Hỏa, nghĩa là lửa sấm sét.
Canh Tý (năm 1960, 2020): mệnh Bích Thượng Thổ, nghĩa là đất trên vách.
Nhâm Tý (năm 1972, 2032): mệnh Tang Đố Mộc, nghĩa là cây dâu tằm.
Người sinh năm 1984 tuổi Tý nhưng mệnh Kim, người sinh năm 2008 tuổi Tý nhưng mệnh Hỏa. Khi xem màu hợp hay mệnh hợp, bạn cần biết năm sinh cụ thể, không dừng ở con giáp.
Câu hỏi thường gặp
Tuổi Tý hợp tuổi nào?
Tuổi Tý hợp tuổi Thân và tuổi Thìn (tam hợp Thủy cục), và hợp tuổi Sửu (lục hợp). Đây là cách chọn tuổi theo dân gian, chỉ nên xem là một ý tham khảo.
Giờ Tý là mấy giờ?
Giờ Tý là từ 23 giờ đêm hôm trước đến 1 giờ sáng hôm sau. Đây là giờ đầu tiên trong mười hai giờ theo địa chi.
Tuổi Tý sinh năm nào?
Các năm Tý gần đây là 1948, 1960, 1972, 1984, 1996, 2008 và 2020, năm Tý kế tiếp là 2032. Tuổi tính theo năm âm lịch, nên người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch mà trước Tết thì thuộc năm âm lịch trước.
Tuổi Tý xung tuổi nào?
Tuổi Tý xung tuổi Ngọ (lục xung). Ngoài ra Tý hại Mùi, phá Dậu và hình với Mão.
Tuổi Tý mệnh gì?
Tùy năm sinh: Nhâm Tý 1972 là Tang Đố Mộc, Giáp Tý 1984 là Hải Trung Kim, Bính Tý 1996 là Giản Hạ Thủy, Mậu Tý 2008 là Tích Lịch Hỏa, Canh Tý 2020 là Bích Thượng Thổ. Tuổi Tý có năm mệnh khác nhau vì mệnh tính theo cả can lẫn chi.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Ứng vào việc của bạn
Ngũ hành trong lá số của bạn
Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.
- Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
- Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
- Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
- Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần
