Bỏ qua trình đơn

Địa chi

Tỵ (tuổi Rắn)

Là gì

Tỵ là chi thứ sáu trong mười hai địa chi, ứng với con Rắn, thuộc hành Hỏa, tính âm. Giờ Tỵ là từ 9 giờ đến 11 giờ, tháng Tỵ là tháng Tư âm lịch, hướng Tỵ là Đông Nam lệch về Nam. Người tuổi Tỵ sinh các năm âm lịch 1965, 1977, 1989, 2001, 2013, 2025.

Tra nhanh

Con giáp
Rắn
Hành
Hỏa
Âm dương
chi âm
Giờ Tỵ
từ 9 giờ đến 11 giờ
Tháng âm lịch
tháng Tư
Hướng
Đông Nam lệch về Nam
Năm sinh
1953, 1965, 1977, 1989, 2001, 2013, 2025, 2037
Tam hợp
Tỵ, Dậu, Sửu hợp thành Kim cục
Lục hợp
Thân (hóa Thủy)
Lục xung
Hợi

Hình tượng và tên gọi

Chữ Tỵ (巳) được người xưa giải nghĩa là đã: tháng Tư, khí dương đã lên đầy, cây cỏ đã tươi tốt. Nét chữ cổ vẽ hình một con rắn, nên Tỵ gắn với con Rắn rất tự nhiên.

Dân gian giải thích giờ Tỵ (9 giờ đến 11 giờ) là lúc nắng đã ấm, rắn ra khỏi hang.

Vì sao lại như vậy

Tháng Tỵ là tháng Tư âm lịch, đầu mùa hạ. Mùa hạ thuộc hành Hỏa, nên Tỵ mang hành Hỏa. Trong ngày, giờ Tỵ từ 9 giờ đến 11 giờ, nắng đang lên cao.

Trên vòng tròn, Tỵ nằm ở Đông Nam lệch về Nam, bước cuối trước khi tới chính Nam.

Can tàng (can ẩn trong chi) của Tỵ gồm Bính, Canh, Mậu. Bính (Hỏa) là bản khí, tức can chính. Canh (Kim) ẩn trong Tỵ cho thấy Kim bắt đầu sinh từ đây, nên Tỵ đứng đầu nhóm Kim cục dù bản thân là Hỏa.

Tính cách theo quan niệm dân gian

Theo quan niệm dân gian, người tuổi Tỵ kín đáo và suy nghĩ kỹ. Họ ít để lộ cảm xúc, quan sát nhiều trước khi nói.

Mặt cần để ý là đôi khi giữ ý quá, người khác khó đoán họ nghĩ gì. Ví dụ: trong buổi họp, người tuổi Tỵ có thể im lặng lâu rồi mới đưa ra một ý chốt.

Đây là cách nhìn dân gian theo con giáp, không dùng để phán một người cụ thể.

Hợp và khắc

Theo tam hợp, Tỵ, Dậu, Sửu hợp thành Kim cục. Kim sinh ở Tỵ, mạnh nhất ở Dậu, vào kho ở Sửu.

Tỵ và Thân là cặp lục hợp, hóa Thủy. Người xưa giải thích: tháng Tư, chuôi sao Bắc Đẩu chỉ về Tỵ, còn mặt trời nằm ở Thân.

Tam hội: Tỵ, Ngọ, Mùi hội thành phương Hỏa, ba tháng mùa hạ ở phía Nam.

Tỵ xung Hợi. Hai chi đứng đối diện: Đông Nam đối Tây Bắc, Hỏa đối Thủy, Bính trong Tỵ gặp Nhâm trong Hợi. Đây là một cặp lục xung.

Tỵ hại Dần, vì Dần xung Thân, mà Thân là bạn hợp của Tỵ. Tỵ phá Thân.

Dần, Tỵ, Thân là vô ân chi hình (hình vì vô ơn): được nâng đỡ mà quay lại làm hại nhau. Tỵ không tự hình.

Dùng trong đời sống

Chọn tuổi: dân gian xem tuổi Dậu, Sửu (tam hợp) là thuận với tuổi Tỵ. Tuổi Thân là lục hợp nhưng cũng vướng phá và hình, nên được xem là cặp vừa gần vừa dễ va chạm. Tuổi Hợi là tuổi xung.

Năm xung tuổi: năm Hợi, gần nhất là năm 2031 Tân Hợi. Năm 2025 Ất Tỵ vừa qua là năm tuổi.

Giờ Tỵ từ 9 giờ đến 11 giờ sáng, hướng Tỵ là Đông Nam lệch về Nam.

Chi năm sinh chỉ là một trong tám chữ của lá số. Muốn biết thật bạn thiếu hay thừa hành gì, cần xem cả lá số tám chữ (Bát Tự) gồm năm, tháng, ngày, giờ sinh. Các ý chọn tuổi ở trên chỉ nên dùng để tham khảo.

Điều ít người để ý

Tỵ và Thân là cặp nhiều lớp nhất trong mười hai chi: vừa lục hợp, vừa lục phá, vừa tương hình.

Trong nhóm tứ hành xung Dần, Tỵ, Thân, Hợi, Tỵ chỉ xung với Hợi. Với Dần là lục hại kèm tương hình, với Thân là cặp nhiều lớp nói trên.

Tỵ là chi âm, nhưng bản khí bên trong là Bính, một can dương. Người xưa gọi trường hợp này là thể âm dụng dương.

Tuổi tính theo năm âm lịch. Người sinh tháng 1 hoặc tháng 2 năm 1990 dương lịch mà trước Tết thì vẫn là tuổi Kỷ Tỵ, mệnh Đại Lâm Mộc.

Phân biệt, đừng nhầm

Tỵ và Tị là hai cách viết của cùng một chi. Tuổi Tỵ hay tuổi Tị đều là tuổi Rắn.

Tuổi Tỵ hành Hỏa, nhưng mệnh theo năm sinh tính bằng nạp âm của cả cặp can chi:

Kỷ Tỵ (năm 1929, 1989): mệnh Đại Lâm Mộc, nghĩa là cây rừng lớn.

Tân Tỵ (năm 1941, 2001): mệnh Bạch Lạp Kim, nghĩa là vàng chân đèn.

Quý Tỵ (năm 1953, 2013): mệnh Trường Lưu Thủy, nghĩa là nước sông dài.

Ất Tỵ (năm 1965, 2025): mệnh Phú Đăng Hỏa, nghĩa là lửa ngọn đèn.

Đinh Tỵ (năm 1977, 2037): mệnh Sa Trung Thổ, nghĩa là đất trong cát.

Người sinh năm 1989 tuổi Tỵ nhưng mệnh Mộc, sinh năm 2013 tuổi Tỵ nhưng mệnh Thủy. Hỏi màu hợp theo mệnh thì cần năm sinh cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

Tuổi Tỵ hợp tuổi nào?

Tuổi Tỵ hợp tuổi Dậu và tuổi Sửu (tam hợp Kim cục). Tuổi Thân là lục hợp nhưng cũng là lục phá và tương hình. Đây là cách chọn tuổi theo dân gian, chỉ nên xem để tham khảo.

Giờ Tỵ là mấy giờ?

Giờ Tỵ là từ 9 giờ đến 11 giờ sáng.

Tuổi Tỵ sinh năm nào?

Các năm Tỵ gần đây là 1953, 1965, 1977, 1989, 2001, 2013 và 2025, năm Tỵ kế tiếp là 2037. Tuổi tính theo năm âm lịch, nên người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch mà trước Tết thì thuộc năm âm lịch trước.

Tuổi Tỵ xung tuổi nào?

Tuổi Tỵ xung tuổi Hợi. Ngoài ra Tỵ hại Dần, hình với Dần và Thân, phá Thân.

Tuổi Tỵ mệnh gì?

Tùy năm sinh: Đinh Tỵ 1977 là Sa Trung Thổ, Kỷ Tỵ 1989 là Đại Lâm Mộc, Tân Tỵ 2001 là Bạch Lạp Kim, Quý Tỵ 2013 là Trường Lưu Thủy, Ất Tỵ 2025 là Phú Đăng Hỏa. Tuổi Tỵ có năm mệnh khác nhau vì mệnh tính theo cả can lẫn chi.

Sinh năm 2025 là tuổi gì, mệnh gì?

Năm 2025 là năm Ất Tỵ, tuổi Rắn, mệnh Phú Đăng Hỏa. Trẻ sinh tháng 1 năm 2025 mà trước Tết thì thuộc năm Giáp Thìn.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần