Nạp âm hành Thủy
Trường Lưu Thủy
Là gì
Trường Lưu Thủy là mệnh của người sinh năm 1952, 1953 và 2012, 2013, tức hai năm Nhâm Thìn, Quý Tỵ tính theo âm lịch. Đây là một nạp âm thuộc hành Thủy, tên gọi có nghĩa là nước chảy dài, dòng sông dài không cạn.
Tra nhanh
- Hành
- Thủy
- Nghĩa tên
- Nước sông dài, dòng nước chảy mãi
- Can chi
- Nhâm Thìn, Quý Tỵ
- Năm sinh
- Nhâm Thìn 1952, 2012; Quý Tỵ 1953, 2013
- Con giáp
- Rồng (Nhâm Thìn), Rắn (Quý Tỵ)
- Cùng hành
- Giản Hạ Thủy, Tuyền Trung Thủy, Thiên Hà Thủy, Đại Khê Thủy, Đại Hải Thủy
- Hành sinh
- Kim sinh Thủy; Thủy sinh Mộc
- Hành khắc
- Thổ khắc Thủy; Thủy khắc Hỏa
- Màu hợp
- đen, xanh dương (màu của chính hành Thủy); trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành sinh ra Thủy)
- Màu kỵ
- vàng, nâu, màu đất (màu hành Thổ, hành khắc Thủy)
Hình tượng và tên gọi
Trường là dài. Lưu là chảy. Thủy là nước. Trường Lưu Thủy là nước chảy dài, hình ảnh của một dòng sông đi qua nhiều vùng đất, ngày đêm không ngừng.
Dòng sông dài khác nước khe hay nước giếng ở chỗ nó có nguồn nuôi liên tục và đi được xa. Nó không ồn ào như thác, cũng không mênh mông như biển. Nó chảy đều và mềm, nhưng đủ sức mài mòn đá, mở đường qua đồng bằng.
Vì sao lại như vậy
Sáu mươi năm can chi được chia thành ba mươi cặp. Mỗi cặp gồm hai năm liền nhau, một can dương đi trước, một can âm theo sau, và dùng chung một nạp âm. Nhâm Thìn và Quý Tỵ là một cặp. Nhâm, Quý đều là can Thủy, nên ở cặp này hành của can trùng với hành của nạp âm.
Người xưa giải thích tên gọi qua hai chi. Thìn được gọi là kho nước. Lý do: Thìn đứng trong bộ ba Thân, Tý, Thìn hợp thành Thủy cục (ba chi gom lại thành một khối nước), và trong Thìn có can Quý (Thủy) ẩn bên trong. Tỵ là chỗ hành Kim bắt đầu sinh ra: Tỵ đứng đầu bộ ba Tỵ, Dậu, Sửu hợp thành Kim cục, và trong Tỵ có can Canh (Kim) ẩn.
Kim sinh Thủy. Nước trong kho lại gặp Kim đang sinh để nuôi thêm, nên nguồn không cạn. Nước có kho chứa, có nguồn nuôi thì chảy được dài. Vì thế cặp năm này mang tên Trường Lưu Thủy.
Tính cách theo quan niệm dân gian
Theo quan niệm dân gian, người mệnh Trường Lưu Thủy mang nét của dòng sông dài. Họ bền bỉ và nhẫn nại, quen nhìn việc theo đường dài. Họ ít khi bỏ cuộc giữa chừng, thích xây dựng từng chút một.
Ví dụ đời thường: đây là người theo một nghề nhiều năm rồi giỏi dần lên, hay người vẫn giữ liên lạc với bạn cũ sau mười mấy năm. Khi đi học, họ không bứt lên nhanh nhất lớp, nhưng càng về cuối năm càng chắc tay.
Mặt cần để ý: sông quen chảy theo lòng cũ. Người xưa cho rằng người mệnh này đôi khi ngại rẽ hướng, và có lúc để mọi việc trôi theo đà thay vì dừng lại xem xét. Đó là quan niệm dân gian, mỗi người còn do lá số và hoàn cảnh riêng.
Hợp và khắc
Hợp nhất là mệnh Kim, vì Kim sinh Thủy theo vòng tương sinh. Chính tên gọi Trường Lưu Thủy đã dựa vào ý Kim nuôi nước. Cùng mệnh Thủy thì hòa, như hai dòng sông nhập làm một.
Với mệnh Mộc, Thủy sinh Mộc: sông tưới cho ruộng vườn hai bên bờ. Quan hệ thuận, nhưng bạn là bên cho đi.
Khắc bạn là mệnh Thổ, vì đất đắp đê chặn dòng. Bạn khắc mệnh Hỏa, vì nước dập lửa. Theo tương khắc, khắc là kiềm chế. Với một dòng sông, đê điều cũng là thứ giữ cho nước khỏi tràn bờ, nên khắc chưa hẳn là xấu.
Dùng trong đời sống
Màu sắc: người mệnh Trường Lưu Thủy hay chọn đen, xanh dương (màu hành Thủy), cùng trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành sinh ra Thủy). Màu nên dùng ít là vàng, nâu, màu đất, vì đó là màu hành Thổ, hành khắc Thủy.
Hướng: hướng Bắc thuộc hành Thủy, hướng Tây thuộc hành Kim. Khi được chọn, nhiều người mệnh Thủy thích kê bàn hay đầu giường theo hai hướng này cho yên tâm. Đây không phải yếu tố quyết định việc lớn.
Nhiều cha mẹ có con sinh năm 2012, 2013 tra mệnh để chọn màu đồ dùng, màu phòng cho con. Việc này vô hại. Chỉ cần nhớ tính theo năm âm lịch, và đừng coi mệnh là thứ quyết định tương lai của con.
Chọn tuổi làm ăn, cưới hỏi: người xem tuổi còn xét con giáp. Tuổi Thìn hợp Dậu theo lục hợp (cặp sáu hợp), hợp Thân, Tý theo tam hợp (bộ ba hợp), và xung Tuất. Tuổi Tỵ hợp Thân theo lục hợp, hợp Dậu, Sửu theo tam hợp, và xung Hợi.
Một điều thật thà: mệnh năm sinh chỉ là một lớp, lấy từ hai trong tám chữ của lá số. Muốn biết mình thật sự thiếu hay thừa hành gì, bạn cần xem cả lá số tám chữ (Bát Tự), gồm can chi của năm, tháng, ngày và giờ sinh.
Điều ít người để ý
Năm sinh tính theo năm âm lịch. Trẻ sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch năm 2012 mà trước Tết Nhâm Thìn thì vẫn thuộc năm Tân Mão, mệnh Tùng Bách Mộc. Trẻ sinh đầu năm 2014 trước Tết Giáp Ngọ vẫn thuộc năm Quý Tỵ, mệnh Trường Lưu Thủy.
Trong sáu nạp âm Thủy, chỉ có hai cặp mà can cũng thuộc Thủy: Nhâm Thìn, Quý Tỵ (Trường Lưu Thủy) và Nhâm Tuất, Quý Hợi (Đại Hải Thủy). Bốn cặp còn lại mang can Hỏa hoặc can Mộc.
Ngược lại, hai chi của cặp năm này đều không thuộc Thủy: Thìn thuộc Thổ, Tỵ thuộc Hỏa. Mệnh nạp âm là hành của cả cặp can chi, không suy ra từ con giáp được.
Phân biệt, đừng nhầm
Trường Lưu Thủy với Đại Khê Thủy: Đại Khê Thủy là suối lớn nơi đầu nguồn, gom nước từ các khe (1974, 1975). Trường Lưu Thủy là dòng sông đã thành hình, chảy dài qua nhiều vùng (1952, 1953, 2012, 2013).
Trường Lưu Thủy với Đại Hải Thủy: sông chảy mãi rồi cũng ra biển. Đại Hải Thủy (1982, 1983) là nước biển lớn, mênh mông, không còn dòng chảy rõ ràng.
Trường Lưu Thủy với Phú Đăng Hỏa: cùng tuổi Rồng, Rắn nhưng khác can. Giáp Thìn, Ất Tỵ (1964, 1965, 2024, 2025) là Phú Đăng Hỏa, lửa ngọn đèn. Trong một nhà có bé sinh 2012 và bé sinh 2024, hai bé cùng tuổi Rồng nhưng một bé mệnh Thủy, một bé mệnh Hỏa.
Câu hỏi thường gặp
Trường Lưu Thủy sinh năm nào?
Trường Lưu Thủy gồm năm Nhâm Thìn (1952, 2012) và Quý Tỵ (1953, 2013), tính theo năm âm lịch. Người sinh tháng 1, 2 dương lịch trước Tết thì tính theo năm âm trước đó.
Trường Lưu Thủy hợp màu gì?
Hợp đen, xanh dương (màu hành Thủy) và trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành sinh ra Thủy). Nên dùng ít vàng, nâu, màu đất vì thuộc hành Thổ, hành khắc Thủy.
Trường Lưu Thủy hợp mệnh gì?
Hợp mệnh Kim vì Kim sinh Thủy, và hòa với mệnh Thủy. Mệnh Mộc cũng thuận vì Thủy sinh Mộc, nhưng người mệnh Thủy là bên cho đi.
Trường Lưu Thủy khắc mệnh gì?
Trường Lưu Thủy khắc mệnh Hỏa vì nước dập lửa, và bị mệnh Thổ khắc vì đất đắp đê chặn nước. Khi xem tuổi, nên xét thêm con giáp và cả lá số.
Sinh năm 2012 mệnh gì?
Sinh năm 2012 là tuổi Nhâm Thìn, mệnh Trường Lưu Thủy, hành Thủy. Nếu sinh tháng 1, 2 dương lịch trước Tết thì thuộc năm Tân Mão, mệnh Tùng Bách Mộc.
Sinh năm 2013 mệnh gì?
Sinh năm 2013 là tuổi Quý Tỵ, mệnh Trường Lưu Thủy, hành Thủy. Người sinh năm 1953 cũng là Quý Tỵ, cùng mệnh này.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Ứng vào việc của bạn
Ngũ hành trong lá số của bạn
Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.
- Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
- Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
- Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
- Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần
