Địa chi
Thìn (tuổi Rồng)
Là gì
Thìn là chi thứ năm trong mười hai địa chi, ứng với con Rồng, thuộc hành Thổ, tính dương. Giờ Thìn là từ 7 giờ đến 9 giờ, tháng Thìn là tháng Ba âm lịch, hướng Thìn là Đông Nam lệch về Đông. Người tuổi Thìn sinh các năm âm lịch 1964, 1976, 1988, 2000, 2012, 2024.
Tra nhanh
- Con giáp
- Rồng
- Hành
- Thổ
- Âm dương
- chi dương
- Giờ Thìn
- từ 7 giờ đến 9 giờ
- Tháng âm lịch
- tháng Ba
- Hướng
- Đông Nam lệch về Đông
- Năm sinh
- 1952, 1964, 1976, 1988, 2000, 2012, 2024, 2036
- Tam hợp
- Thân, Tý, Thìn hợp thành Thủy cục
- Lục hợp
- Dậu (hóa Kim)
- Lục xung
- Tuất
Hình tượng và tên gọi
Chữ Thìn (辰) được người xưa giải nghĩa là rung động. Tháng Ba, sấm mùa xuân nổi lên, cây cỏ lớn nhanh, mọi vật như bừng dậy.
Rồng là con vật duy nhất trong mười hai con giáp không có thật. Dân gian giải thích giờ Thìn (7 giờ đến 9 giờ) là lúc sương sớm còn giăng, như rồng đang làm mưa.
Vì sao lại như vậy
Tháng Thìn là tháng Ba âm lịch, tháng cuối mùa xuân. Bốn tháng cuối mùa (Thìn, Mùi, Tuất, Sửu) thuộc hành Thổ, vì đất giữ vai chuyển tiếp giữa hai mùa. Thìn là đất cuối xuân, còn ẩm, đang chuyển sang hạ.
Trên vòng tròn, Thìn nằm ở Đông Nam lệch về Đông, bước đi từ chính Đông sang phía Nam. Trong ngày, giờ Thìn từ 7 giờ đến 9 giờ sáng.
Can tàng (can ẩn trong chi) của Thìn gồm Mậu, Ất, Quý. Mậu (Thổ) là bản khí, tức can chính. Ất (Mộc) là phần mùa xuân còn sót lại. Quý (Thủy) có mặt vì Thìn là kho chứa Thủy.
Tính cách theo quan niệm dân gian
Theo quan niệm dân gian, người tuổi Thìn tự tin và nhiều hoài bão. Họ thích làm việc lớn, dễ gây chú ý khi xuất hiện.
Mặt cần để ý là hay đặt kỳ vọng cao cho mình và cho người bên cạnh. Ví dụ: người tuổi Thìn khi nhận một việc thường muốn làm lớn hơn yêu cầu ban đầu.
Đây là hình dung dân gian gắn với con Rồng. Mỗi người tuổi Thìn còn tùy cả lá số và hoàn cảnh riêng.
Hợp và khắc
Theo tam hợp, Thân, Tý, Thìn hợp thành Thủy cục. Thủy sinh ở Thân, mạnh nhất ở Tý, rồi vào kho ở Thìn. Thìn là Thổ nhưng giữ vai cái kho cất Thủy.
Thìn và Dậu là cặp lục hợp, hóa Kim. Người xưa giải thích: tháng Ba, chuôi sao Bắc Đẩu chỉ về Thìn, còn mặt trời nằm ở Dậu.
Tam hội: Dần, Mão, Thìn hội thành phương Mộc, ba tháng mùa xuân ở phía Đông.
Thìn xung Tuất. Hai chi đứng đối diện: Đông Nam đối Tây Bắc. Cả hai cùng là Thổ, nên chỗ đụng nhau nằm ở can ẩn: Ất (Mộc) trong Thìn gặp Tân (Kim) trong Tuất, Quý (Thủy) gặp Đinh (Hỏa). Kho nước đối kho lửa. Đây là một cặp lục xung.
Thìn hại Mão, vì Mão xung Dậu, mà Dậu là bạn hợp của Thìn. Thìn phá Sửu.
Thìn không nằm trong ba bộ tam hình, nhưng có tự hình: hai chi Thìn gặp nhau thì tính là hình.
Dùng trong đời sống
Chọn tuổi: dân gian xem tuổi Thân, Tý (tam hợp) và tuổi Dậu (lục hợp) là thuận với tuổi Thìn, tuổi Tuất là tuổi xung. Nên dùng như một ý tham khảo, bên cạnh việc hai bên hiểu nhau thế nào.
Năm xung tuổi: năm Tuất, gần nhất là năm 2030 Canh Tuất. Năm 2024 Giáp Thìn vừa qua là năm tuổi của người tuổi Thìn.
Giờ Thìn từ 7 giờ đến 9 giờ sáng, hướng Thìn là Đông Nam lệch về Đông.
Nên nhớ: chi năm sinh chỉ là một chữ trong tám chữ của lá số (năm, tháng, ngày, giờ, mỗi trụ hai chữ). Muốn biết thật bạn thiếu hay thừa hành gì, cần xem cả lá số tám chữ (Bát Tự).
Điều ít người để ý
Trong nhóm tứ hành xung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Thìn chỉ xung với Tuất và phá với Sửu. Thìn và Mùi thì không có quan hệ hợp, xung, hình, hại hay phá nào.
Thìn và Mão cùng nằm trong tam hội phương Mộc, vậy mà lại là lục hại.
Dân gian chuộng tuổi Rồng, nhiều nhà mong con sinh năm Thìn. Về lý, Thìn cũng chỉ là một trong mười hai chi, có hợp có xung như mọi chi khác.
Tuổi tính theo năm âm lịch. Người sinh tháng 1 hoặc tháng 2 năm 1989 dương lịch mà trước Tết thì vẫn là tuổi Mậu Thìn, mệnh Đại Lâm Mộc.
Phân biệt, đừng nhầm
Tuổi Thìn hành Thổ, nhưng mệnh theo năm sinh tính bằng nạp âm của cả cặp can chi:
Mậu Thìn (năm 1928, 1988): mệnh Đại Lâm Mộc, nghĩa là cây rừng lớn.
Canh Thìn (năm 1940, 2000): mệnh Bạch Lạp Kim, nghĩa là vàng chân đèn.
Nhâm Thìn (năm 1952, 2012): mệnh Trường Lưu Thủy, nghĩa là nước sông dài.
Giáp Thìn (năm 1964, 2024): mệnh Phú Đăng Hỏa, nghĩa là lửa ngọn đèn.
Bính Thìn (năm 1976, 2036): mệnh Sa Trung Thổ, nghĩa là đất trong cát.
Người sinh năm 1988 tuổi Thìn nhưng mệnh Mộc, sinh năm 2000 mệnh Kim, sinh năm 2024 mệnh Hỏa. Muốn xem màu hay tuổi hợp theo mệnh, cần biết năm sinh cụ thể.
Câu hỏi thường gặp
Tuổi Thìn hợp tuổi nào?
Tuổi Thìn hợp tuổi Thân và tuổi Tý (tam hợp Thủy cục), và hợp tuổi Dậu (lục hợp). Đây là cách chọn tuổi theo dân gian, chỉ nên xem để tham khảo.
Giờ Thìn là mấy giờ?
Giờ Thìn là từ 7 giờ đến 9 giờ sáng.
Tuổi Thìn sinh năm nào?
Các năm Thìn gần đây là 1952, 1964, 1976, 1988, 2000, 2012 và 2024, năm Thìn kế tiếp là 2036. Tuổi tính theo năm âm lịch, nên người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch mà trước Tết thì thuộc năm âm lịch trước.
Tuổi Thìn xung tuổi nào?
Tuổi Thìn xung tuổi Tuất. Ngoài ra Thìn hại Mão, phá Sửu, và tự hình khi gặp một Thìn khác.
Tuổi Thìn mệnh gì?
Tùy năm sinh: Bính Thìn 1976 là Sa Trung Thổ, Mậu Thìn 1988 là Đại Lâm Mộc, Canh Thìn 2000 là Bạch Lạp Kim, Nhâm Thìn 2012 là Trường Lưu Thủy, Giáp Thìn 2024 là Phú Đăng Hỏa. Tuổi Thìn có năm mệnh khác nhau vì mệnh tính theo cả can lẫn chi.
Sinh năm 2024 là tuổi gì, mệnh gì?
Năm 2024 là năm Giáp Thìn, tuổi Rồng, mệnh Phú Đăng Hỏa (lửa ngọn đèn). Trẻ sinh tháng 1 năm 2024, trước Tết, thì thuộc năm Quý Mão.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Ứng vào việc của bạn
Ngũ hành trong lá số của bạn
Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.
- Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
- Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
- Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
- Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần
