Nạp âm hành Thổ
Sa Trung Thổ
Là gì
Sa Trung Thổ là mệnh của người sinh năm 1976, 1977 (và 2036, 2037), tức hai năm Bính Thìn, Đinh Tỵ tính theo âm lịch. Đây là một trong ba mươi nạp âm, thuộc hành Thổ, nghĩa là đất trong cát.
Tra nhanh
- Hành
- Thổ
- Nghĩa tên
- đất trong cát
- Can chi
- Bính Thìn, Đinh Tỵ
- Năm sinh
- Bính Thìn 1976, 2036; Đinh Tỵ 1977, 2037
- Con giáp
- Rồng (Thìn), Rắn (Tỵ)
- Cùng hành
- Lộ Bàng Thổ, Thành Đầu Thổ, Ốc Thượng Thổ, Bích Thượng Thổ, Đại Trạch Thổ
- Hành sinh ra Thổ
- Hỏa (Thổ lại sinh ra Kim)
- Hành khắc Thổ
- Mộc (Thổ lại khắc Thủy)
- Màu hợp
- vàng, nâu, màu đất; đỏ, hồng, tím, cam
- Màu kỵ
- xanh lá
Hình tượng và tên gọi
Sa là cát, trung là ở trong, thổ là đất. Sa Trung Thổ là đất lẫn trong cát, thuộc hành Thổ.
Hình ảnh gần gũi là bãi bồi ven sông hay ruộng pha cát ở vùng biển. Đất ấy tơi và dễ thoát nước, không kết thành tảng như đất sét. Vẫn trồng được cây, nhưng người làm phải biết giữ ẩm, bón thêm.
Người xưa ví đây là đất tưởng đã cạn mà được nuôi lại. Nó không dày như đất nền, nhưng vẫn là đất sống.
Vì sao lại như vậy
Nạp âm (mệnh năm sinh) gom sáu mươi năm can chi thành ba mươi cặp, mỗi cặp hai năm liền nhau, năm can dương đi trước, năm can âm theo sau. Bính Thìn (Bính là can dương) và Đinh Tỵ (Đinh là can âm) là cặp thứ hai mươi bảy của vòng sáu mươi năm.
Hành của mỗi cặp do người xưa định theo năm âm của nhạc cổ, nên không đoán được từ can hay chi. Bính, Đinh thuộc hành Hỏa, Tỵ cũng thuộc Hỏa, vậy mà nạp âm của cặp này là Thổ.
Tên gọi được người xưa giải thích bằng vòng thịnh suy của đất. Theo lời giải cổ, tới Thìn thì khí đất được cất vào kho, tới Tỵ thì khí đất cạn. Nhưng can Bính, Đinh thuộc Hỏa, và ở Thìn, Tỵ lửa đang lớn dần. Lửa sinh đất, nên đất tưởng cạn lại được nuôi sống lại. Đất cạn mà hồi lại ấy, người xưa gọi là đất trong cát.
Tính cách theo quan niệm dân gian
Theo quan niệm dân gian, người mệnh Sa Trung Thổ mang nét của đất pha cát: mềm và dễ thích nghi, đổi chỗ, đổi việc không khó. Ví dụ người rời quê lên thành phố, đổi hai ba nghề mà nghề nào cũng làm được.
Hình ảnh đất cạn được lửa nuôi lại khiến dân gian cho rằng người mệnh này có sức bật. Sau một lần vấp, họ thường gượng dậy làm lại từ đầu.
Đất pha cát không giữ nước lâu. Mặt dễ vướng theo cách nhìn dân gian là khó giữ bền một việc, dễ chia sức cho nhiều thứ cùng lúc. Có người đồng hành nhắc nhở thì họ đi đường dài tốt hơn.
Đó là cách nói chung cho cả một năm sinh. Mỗi người còn tùy lá số và hoàn cảnh riêng, nên đừng dùng để đánh giá ai.
Hợp và khắc
Theo ngũ hành tương sinh, Hỏa sinh Thổ: lửa đốt vật thành tro, tro thành đất. Với Sa Trung Thổ, lửa còn là thứ nuôi đất sống lại trong lời giải tên gọi. Người mệnh Hỏa vì thế được xem là hợp, gần tuổi có người sinh năm 1978, 1979 (Thiên Thượng Hỏa) và 1964, 1965 (Phú Đăng Hỏa).
Cùng hành Thổ thì hợp. Thổ sinh Kim vì kim loại nằm trong lòng đất, nên với người mệnh Kim, bạn ở vai người nâng đỡ.
Theo ngũ hành tương khắc, Mộc khắc Thổ vì rễ cây đâm xuyên và hút chất của đất. Thổ khắc Thủy vì đất đắp đê chặn nước. Dân gian xem mệnh Mộc là khắc mình, mệnh Thủy là mình khắc. Mệnh Thủy gần tuổi có người sinh năm 1974, 1975 (Đại Khê Thủy).
Hợp, khắc theo mệnh năm chỉ là một lớp. Hai người khác mệnh vẫn hợp tác, chung sống tốt khi con giáp, lá số và cách đối xử của họ ăn ý.
Dùng trong đời sống
Người mệnh Sa Trung Thổ hợp màu vàng, nâu, màu đất (màu của chính hành Thổ) và đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa, hành sinh ra Thổ). Màu kỵ là xanh lá (màu hành Mộc, hành khắc Thổ). Bạn có thể tham khảo khi chọn màu áo, màu xe hay đồ dùng hằng ngày, miễn là mình thấy thích.
Theo cách chia hướng của ngũ hành, Thổ ứng với trung tâm, Hỏa ứng với phương Nam, Mộc ứng với phương Đông. Hãy coi đó là gợi ý khi sắp chỗ ngồi. Hướng nhà còn tùy đất, nắng, gió thực tế.
Xem tuổi làm ăn, cưới hỏi thì còn xét con giáp. Tuổi Bính Thìn là con Rồng: chi Thìn tam hợp (ba tuổi hợp nhau) với Thân, Tý, lục hợp (hợp thành đôi) với Dậu, xung (đối nhau) với Tuất. Tuổi Đinh Tỵ là con Rắn: chi Tỵ tam hợp với Dậu, Sửu, lục hợp với Thân, xung với Hợi.
Nói thẳng: mệnh năm sinh chỉ là một lớp, lấy từ can chi của năm, tức hai trong tám chữ của lá số. Muốn biết mình thật sự thiếu hay thừa hành gì, cần xem cả lá số tám chữ (Bát Tự) gồm giờ, ngày, tháng, năm sinh. Bạn không cần mua vật gì để hợp mệnh.
Điều ít người để ý
Năm sinh tính theo âm lịch, đổi năm vào ngày Tết, thường trong khoảng từ 21/1 đến 20/2 dương lịch. Người sinh đầu năm 1976 mà trước Tết vẫn là tuổi Ất Mão, mệnh Đại Khê Thủy. Người sinh đầu năm 1978 trước Tết vẫn là tuổi Đinh Tỵ, mệnh Sa Trung Thổ.
Năm 1977 Đinh Tỵ có cả can Đinh lẫn chi Tỵ thuộc Hỏa, nên nhiều người đoán mệnh Hỏa. Mệnh năm sinh của năm này là Thổ. Lửa ở đây lại là thứ sinh ra đất, đúng như lời giải tên gọi.
Người xưa cho rằng chuyện Mộc khắc Thổ có ngoại lệ. Câu truyền quen thuộc nói Lộ Bàng Thổ, Đại Trạch Thổ và Sa Trung Thổ gặp Mộc lại được việc. Đây là lời truyền, nằm ngoài phép sinh khắc thông thường, nên chỉ xem như một nét tham khảo.
Phân biệt, đừng nhầm
Sa Trung Thổ rất hay bị nhầm với Sa Trung Kim vì chỉ khác chữ cuối. Sa Trung Thổ là đất trong cát, hành Thổ, của năm 1976, 1977 (2036, 2037). Sa Trung Kim là vàng trong cát, hành Kim, của năm 1954, 1955 (2014, 2015).
Hai mệnh này khác hành nên màu hợp cũng khác. Sa Trung Kim hợp trắng, xám, ánh bạc và vàng, nâu, màu đất. Màu kỵ của Sa Trung Kim là đỏ, hồng, tím, cam, trong khi Sa Trung Thổ lại hợp đúng nhóm màu này. Tra nhầm tên là chọn nhầm màu.
Theo tương sinh, Thổ sinh Kim, nên giữa hai mệnh này, Sa Trung Thổ là bên nâng đỡ Sa Trung Kim. 1976 và 1977 cùng mệnh nhưng khác con giáp: 1976 tuổi Thìn (Rồng), 1977 tuổi Tỵ (Rắn).
Câu hỏi thường gặp
Sa Trung Thổ sinh năm nào?
Sa Trung Thổ gồm người sinh năm Bính Thìn (1976, 2036) và Đinh Tỵ (1977, 2037), tính theo năm âm lịch. Sinh tháng 1 hoặc tháng 2 dương lịch mà trước Tết thì thuộc năm âm lịch trước.
Sa Trung Thổ hợp màu gì?
Sa Trung Thổ hợp vàng, nâu, màu đất (hành Thổ) và đỏ, hồng, tím, cam (hành Hỏa, sinh ra Thổ). Màu kỵ là xanh lá, màu của hành Mộc khắc Thổ.
Sa Trung Thổ hợp mệnh gì?
Sa Trung Thổ hợp mệnh Hỏa vì Hỏa sinh Thổ, và hợp mệnh Thổ vì cùng hành. Với mệnh Kim, Thổ sinh Kim nên mình là bên nâng đỡ.
Sa Trung Thổ khắc mệnh gì?
Mệnh Mộc khắc Sa Trung Thổ (Mộc khắc Thổ), còn Sa Trung Thổ khắc mệnh Thủy (Thổ khắc Thủy). Hợp tuổi thật còn tùy con giáp và cả lá số.
Sinh năm 1976, 1977 mệnh gì?
Sinh năm 1976 (Bính Thìn, tuổi con Rồng) và 1977 (Đinh Tỵ, tuổi con Rắn) đều là mệnh Sa Trung Thổ, hành Thổ. Nếu sinh đầu năm 1976 trước Tết thì là tuổi Ất Mão, mệnh Đại Khê Thủy.
Sa Trung Thổ và Sa Trung Kim khác nhau thế nào?
Sa Trung Thổ là đất trong cát, hành Thổ, của năm 1976, 1977. Sa Trung Kim là vàng trong cát, hành Kim, của năm 1954, 1955, 2014, 2015. Hai mệnh khác hành nên màu hợp, màu kỵ cũng khác.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Ứng vào việc của bạn
Ngũ hành trong lá số của bạn
Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.
- Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
- Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
- Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
- Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần
