Bỏ qua trình đơn

Nạp âm hành Thổ

Lộ Bàng Thổ

Là gì

Lộ Bàng Thổ là mệnh của người sinh năm 1990, 1991 (và 1930, 1931), tức hai năm Canh Ngọ, Tân Mùi tính theo âm lịch. Đây là một trong ba mươi nạp âm, thuộc hành Thổ, nghĩa là đất ven đường.

Tra nhanh

Hành
Thổ
Nghĩa tên
đất ven đường
Can chi
Canh Ngọ, Tân Mùi
Năm sinh
Canh Ngọ 1930, 1990; Tân Mùi 1931, 1991
Con giáp
Ngựa (Ngọ), Dê (Mùi)
Cùng hành
Thành Đầu Thổ, Ốc Thượng Thổ, Bích Thượng Thổ, Đại Trạch Thổ, Sa Trung Thổ
Hành sinh ra Thổ
Hỏa (Thổ lại sinh ra Kim)
Hành khắc Thổ
Mộc (Thổ lại khắc Thủy)
Màu hợp
vàng, nâu, màu đất; đỏ, hồng, tím, cam
Màu kỵ
xanh lá

Hình tượng và tên gọi

Tên gọi có ba chữ Hán Việt. Lộ là con đường. Bàng là bên cạnh. Thổ là đất. Ghép lại, Lộ Bàng Thổ là dải đất nằm hai bên đường đi, thuộc hành Thổ.

Hình ảnh dễ thấy nhất là con đường đất ở làng quê. Lề đường bị bước chân, bánh xe nện chặt, nắng hong khô nên khá cứng. Gặp mưa thì cỏ mọc xanh, ruộng lúa hai bên nhờ lối ấy mà có người qua lại chăm bón.

Người xưa ví đất ven đường là dải đất nối liền, ai cũng dùng tới. Nó không màu mỡ như đất ruộng, nhưng có ích cho rất nhiều người.

Vì sao lại như vậy

Nạp âm (mệnh năm sinh) chia sáu mươi năm can chi thành ba mươi cặp. Mỗi cặp là hai năm liền nhau, năm can dương đi trước, năm can âm theo sau, dùng chung một tên. Canh Ngọ (can Canh là dương) và Tân Mùi (can Tân là âm) là cặp thứ tư của vòng sáu mươi năm.

Hành của mỗi cặp do người xưa định sẵn theo năm âm của nhạc cổ, vì thế mới gọi là nạp âm, tức thu nạp âm thanh. Hành này không suy ra được từ can hay chi. Năm Canh Ngọ có can Canh thuộc Kim, chi Ngọ thuộc Hỏa, nhưng nạp âm lại là Thổ.

Tên gọi thì người xưa lấy từ hình ảnh của chính cặp can chi. Ngọ là giữa mùa hạ, lúc lửa mạnh nhất. Trong chi Mùi có các can tàng (can ẩn trong chi) là Kỷ, Đinh, Ất, trong đó Ất thuộc Mộc. Gỗ nuôi lửa, lửa mạnh nung đất, đất thành hình nhưng còn khô cứng, chưa đủ màu mỡ để nuôi cây. Đất như thế giống lề đất bên đường, nên cặp năm này mang tên Lộ Bàng Thổ.

Tính cách theo quan niệm dân gian

Theo quan niệm dân gian, người mệnh Lộ Bàng Thổ mang nét của đất ven đường: chịu được việc nặng và sẵn lòng giúp người khác. Trong nhóm bạn, đây thường là người nhận phần việc lặt vặt không ai muốn làm, làm xong ít khi kể công.

Đất bị nện lâu thì cứng. Người xưa cho rằng người mệnh này có lúc hơi cứng nhắc, đã quen một cách làm thì khó đổi. Ví dụ ở chỗ làm, họ giữ quy trình cũ dù đã có cách nhanh hơn, cho tới khi tận mắt thấy cách mới chạy tốt.

Đất ven đường cần mưa mới nuôi được cỏ cây. Dân gian hiểu hình ảnh này là người mệnh Lộ Bàng Thổ làm tốt nhất khi có người đồng hành và nơi làm việc biết nâng đỡ, hơn là tự xoay xở một mình.

Đây là nét chung gán cho cả một năm sinh, trong khi người sinh cùng năm tính nết rất khác nhau. Bạn đọc để tham khảo, đừng dùng để đánh giá một người cụ thể.

Hợp và khắc

Theo ngũ hành tương sinh, Hỏa sinh Thổ. Người xưa giải thích: lửa đốt vật thành tro, tro lắng lại thành đất. Vì vậy người mệnh Hỏa được xem là hợp với Lộ Bàng Thổ, ví dụ người sinh năm 1986, 1987 (Lư Trung Hỏa) hay 1994, 1995 (Sơn Đầu Hỏa).

Người cùng hành Thổ cũng hợp, như hai mảnh đất liền nhau. Thổ sinh Kim, vì kim loại hình thành trong lòng đất, nên khi đi cùng người mệnh Kim, bạn ở vai người nâng đỡ.

Theo ngũ hành tương khắc, Mộc khắc Thổ vì rễ cây đâm xuyên và hút chất của đất. Thổ khắc Thủy vì đất đắp thành bờ, thành đê để ngăn nước. Do đó dân gian xem mệnh Mộc là khắc mình, còn mệnh Thủy là mình khắc.

Chữ hợp, khắc ở đây chỉ nói về hành của năm sinh. Hai người khác hành vẫn có thể làm ăn, sống chung êm ấm, vì còn nhiều lớp khác trong lá số và trong cách hai người đối xử với nhau.

Dùng trong đời sống

Màu hợp với Lộ Bàng Thổ là vàng, nâu, màu đất (màu của chính hành Thổ), cùng đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa, hành sinh ra Thổ). Màu kỵ là xanh lá (màu hành Mộc, hành khắc Thổ). Bạn có thể dùng khi chọn quần áo, đồ dùng hay màu sơn một góc phòng, miễn là mình cũng thấy thích.

Về hướng, hành Thổ ứng với khu trung tâm, hành Hỏa ứng với phương Nam, hành Mộc ứng với phương Đông. Có người dựa vào đó để đặt bàn làm việc hay chọn chỗ ngồi. Hướng nhà thật sự còn tùy thế đất, lối đi, ánh sáng, nên chỉ coi đây là một ý tham khảo.

Khi xem tuổi làm ăn, cưới hỏi, người ta thường xét cả mệnh năm sinh lẫn con giáp. Tuổi Canh Ngọ là con Ngựa: chi Ngọ tam hợp (ba tuổi hợp nhau) với Dần, Tuất, lục hợp (hợp thành đôi) với Mùi, xung (đối nhau) với Tý. Tuổi Tân Mùi là con Dê: chi Mùi tam hợp với Hợi, Mão, lục hợp với Ngọ, xung với Sửu.

Nói cho thật: mệnh năm sinh chỉ là một lớp, lấy từ cặp can chi của năm, tức hai trong tám chữ của lá số. Muốn biết mình thật sự thiếu hay thừa hành gì, cần xem cả lá số tám chữ (Bát Tự) theo giờ, ngày, tháng, năm sinh. Bạn không cần mua vật gì để hợp mệnh.

Điều ít người để ý

Năm sinh tính theo âm lịch, mà Tết mỗi năm rơi vào một ngày khác, trong khoảng từ 21/1 đến 20/2 dương lịch. Người sinh đầu năm 1990 mà trước Tết vẫn thuộc năm Kỷ Tỵ, mệnh Đại Lâm Mộc, chưa phải Lộ Bàng Thổ. Ngược lại, người sinh đầu năm 1992 trước Tết vẫn là tuổi Tân Mùi, mệnh Lộ Bàng Thổ.

Can, chi và nạp âm là ba lớp khác nhau. Thấy chữ Canh (thuộc Kim), nhiều người đoán 1990 mệnh Kim. Thấy con Ngựa (chi Ngọ thuộc Hỏa), lại có người đoán mệnh Hỏa. Cả hai đều nhầm, mệnh năm 1990 là Thổ.

Ngọ và Mùi là một cặp lục hợp, hợp lại hóa Hỏa. Lửa sinh đất, khớp với hình ảnh đất được nắng lửa hong khô trong tên gọi.

Người xưa cho rằng chuyện Mộc khắc Thổ có ngoại lệ. Câu truyền quen thuộc nói Lộ Bàng Thổ, Đại Trạch Thổ và Sa Trung Thổ gặp Mộc lại được việc. Đây là lời truyền, nằm ngoài phép sinh khắc thông thường, nên chỉ xem như một nét tham khảo.

Phân biệt, đừng nhầm

Lộ Bàng Thổ hay bị lẫn với Đại Trạch Thổ, vì Đại Trạch Thổ có nơi gọi là Đại Dịch Thổ, tức đất đường cái lớn. Lộ Bàng Thổ là đất ở ven đường, của năm 1990, 1991 (1930, 1931). Đại Trạch Thổ là của năm 1968, 1969 (2028, 2029).

Đừng lẫn với Bình Địa Mộc (cây đồng bằng) chỉ vì cùng gợi hình mặt đất trống. Bình Địa Mộc thuộc hành Mộc, của năm 1958, 1959, 2018, 2019, và theo tương khắc thì Mộc khắc Thổ.

1990 và 1991 cùng mệnh Lộ Bàng Thổ nhưng khác con giáp: 1990 là tuổi Ngọ, 1991 là tuổi Mùi. Khi xem hợp tuổi theo con giáp, hai năm này có thể cho kết quả khác nhau.

Câu hỏi thường gặp

Lộ Bàng Thổ sinh năm nào?

Lộ Bàng Thổ gồm người sinh năm Canh Ngọ (1930, 1990) và Tân Mùi (1931, 1991), tính theo năm âm lịch. Người sinh tháng 1 hoặc tháng 2 dương lịch mà trước Tết thì thuộc năm âm lịch trước.

Lộ Bàng Thổ hợp màu gì?

Lộ Bàng Thổ hợp vàng, nâu, màu đất (màu hành Thổ) và đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa, hành sinh ra Thổ). Màu kỵ là xanh lá, màu của hành Mộc khắc Thổ.

Lộ Bàng Thổ hợp mệnh gì?

Theo tương sinh, Lộ Bàng Thổ hợp mệnh Hỏa (Hỏa sinh Thổ) và mệnh Thổ (cùng hành). Với mệnh Kim thì Thổ sinh Kim, mình ở vai người nâng đỡ.

Lộ Bàng Thổ khắc mệnh gì?

Mệnh Mộc khắc Lộ Bàng Thổ (Mộc khắc Thổ), còn Lộ Bàng Thổ khắc mệnh Thủy (Thổ khắc Thủy). Đây chỉ là một lớp tham khảo, hợp tuổi còn tùy con giáp và cả lá số.

Sinh năm 1990 mệnh gì?

Sinh năm 1990 (Canh Ngọ, tuổi con Ngựa) là mệnh Lộ Bàng Thổ, hành Thổ. Nếu sinh đầu năm 1990 trước Tết thì là tuổi Kỷ Tỵ, mệnh Đại Lâm Mộc.

Sinh năm 1991 mệnh gì?

Sinh năm 1991 (Tân Mùi, tuổi con Dê) là mệnh Lộ Bàng Thổ, hành Thổ. Người sinh đầu năm 1991 trước Tết là tuổi Canh Ngọ, vẫn cùng mệnh Lộ Bàng Thổ.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần