Bỏ qua trình đơn

Nạp âm hành Thổ

Đại Trạch Thổ

Là gì

Đại Trạch Thổ là mệnh của người sinh năm 1968, 1969 (và 2028, 2029), tức hai năm Mậu Thân, Kỷ Dậu tính theo âm lịch. Đây là một trong ba mươi nạp âm, thuộc hành Thổ, nghĩa là đất nền nhà lớn. Có nơi gọi là Đại Dịch Thổ.

Tra nhanh

Hành
Thổ
Nghĩa tên
đất nền nhà lớn
Tên gọi khác
Đại Dịch Thổ
Năm sinh
Mậu Thân 1968, 2028; Kỷ Dậu 1969, 2029
Con giáp
Khỉ (Thân), Gà (Dậu)
Cùng hành
Lộ Bàng Thổ, Thành Đầu Thổ, Ốc Thượng Thổ, Bích Thượng Thổ, Sa Trung Thổ
Hành sinh ra Thổ
Hỏa (Thổ lại sinh ra Kim)
Hành khắc Thổ
Mộc (Thổ lại khắc Thủy)
Màu hợp
vàng, nâu, màu đất; đỏ, hồng, tím, cam
Màu kỵ
xanh lá

Hình tượng và tên gọi

Đại là lớn, thổ là đất. Chữ trạch ở đây được hiểu là nhà ở, nên Đại Trạch Thổ là đất nền của ngôi nhà lớn, thuộc hành Thổ. Đó là khoảng đất rộng được nện chắc để làm nhà, làm sân.

Tên gọi khác là Đại Dịch Thổ. Dịch là trạm dịch, nơi đổi ngựa, nghỉ chân trên đường cái quan ngày xưa. Theo cách gọi này, đây là đất của con đường lớn nối các trạm, dày và chạy dài.

Chữ trạch trong Hán Việt còn có nghĩa là đầm, nên có nơi giảng Đại Trạch Thổ là đất đầm lớn. Hiểu theo cách nào thì điểm chung vẫn là đất rộng và dày.

Vì sao lại như vậy

Nạp âm (mệnh năm sinh) chia sáu mươi năm can chi thành ba mươi cặp, mỗi cặp hai năm liền nhau: năm can dương trước, năm can âm sau. Mậu Thân (Mậu là can dương) và Kỷ Dậu (Kỷ là can âm) là cặp thứ hai mươi ba trong vòng sáu mươi năm.

Hành của mỗi cặp do người xưa định theo năm âm của nhạc cổ, không suy từ con giáp. Thân, Dậu đều thuộc hành Kim, nhưng nạp âm của hai năm này lại là Thổ.

Lời giải thích cổ cho tên gọi như sau. Mậu và Kỷ là hai can thuộc Thổ. Thân nằm ở phương Tây Nam, ứng với quẻ Khôn, tượng là đất. Dậu ở chính Tây, ứng với quẻ Đoài, tượng là đầm. Đất của Mậu, Kỷ phủ lên trên đất Khôn và đầm Đoài nên dày và rộng, khác hẳn lớp đất mỏng ở nơi khác. Đó là lý do cặp năm này mang chữ đại (lớn) trong tên.

Tính cách theo quan niệm dân gian

Theo quan niệm dân gian, người mệnh Đại Trạch Thổ mang nét của khoảng đất nền rộng: chịu được sức nặng, chứa được nhiều. Trong họ hàng, đây hay là người đứng ra lo giỗ chạp, giữ mối liên lạc giữa các nhà.

Nền nhà phải chắc mới làm nhà được. Dân gian cho rằng người mệnh này làm việc chậm mà chắc, không thích nhảy việc hay thay đổi đột ngột. Họ hợp với những việc cần bền bỉ, lâu năm.

Đất rộng thì ôm nhiều thứ. Mặt dễ vướng là nhận quá nhiều trách nhiệm về mình, hoặc chậm buông những thứ đã cũ.

Đây là nét chung dành cho cả một năm sinh. Người sinh cùng năm tính cách vẫn khác nhau nhiều, nên chỉ đọc để tham khảo.

Hợp và khắc

Theo ngũ hành tương sinh, Hỏa sinh Thổ: lửa đốt vật thành tro, tro thành đất. Người mệnh Hỏa được xem là hợp với Đại Trạch Thổ, gần tuổi có người sinh năm 1964, 1965 (Phú Đăng Hỏa) và 1978, 1979 (Thiên Thượng Hỏa).

Người cùng hành Thổ cũng hợp. Thổ sinh Kim vì kim loại được nuôi trong lòng đất, nên với người mệnh Kim, bạn ở vai người nâng đỡ.

Theo ngũ hành tương khắc, Mộc khắc Thổ vì rễ cây đâm xuyên đất. Thổ khắc Thủy vì đất đắp đê ngăn nước. Dân gian xem mệnh Mộc là khắc mình, mệnh Thủy là mình khắc. Ví dụ mệnh Thủy gần tuổi là người sinh năm 1966, 1967 (Thiên Hà Thủy).

Hợp hay khắc theo mệnh năm chỉ là một lớp. Nhiều người khác mệnh vẫn làm ăn, chung sống lâu dài, vì còn con giáp, lá số và cách hai bên nhường nhịn nhau.

Dùng trong đời sống

Người mệnh Đại Trạch Thổ hợp màu vàng, nâu, màu đất (màu của chính hành Thổ) và đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa, hành sinh ra Thổ). Màu kỵ là xanh lá (màu hành Mộc, hành khắc Thổ). Có thể tham khảo khi chọn màu xe, màu áo hay màu rèm cửa, nhưng mình thấy dễ chịu với màu đó mới là điều cần trước.

Theo ngũ hành, Thổ ứng với trung tâm, Hỏa ứng với phương Nam. Khi sửa nhà, bạn có thể coi đó là một ý nhỏ, đặt bên cạnh thế đất, nắng gió và sự tiện dụng.

Xem tuổi thì còn con giáp. Tuổi Mậu Thân là con Khỉ: chi Thân tam hợp (ba tuổi hợp nhau) với Tý, Thìn, lục hợp (hợp thành đôi) với Tỵ, xung (đối nhau) với Dần. Tuổi Kỷ Dậu là con Gà: chi Dậu tam hợp với Tỵ, Sửu, lục hợp với Thìn, xung với Mão.

Cần nói rõ: mệnh năm sinh chỉ là một lớp, lấy từ can chi của năm, tức hai trong tám chữ của lá số. Muốn biết mình thật sự thiếu hay thừa hành gì, phải xem cả lá số tám chữ (Bát Tự) theo giờ, ngày, tháng, năm sinh. Không cần mua vật phẩm để hợp mệnh.

Điều ít người để ý

Năm sinh tính theo âm lịch, lấy mốc là ngày Tết, rơi vào khoảng từ 21/1 đến 20/2 dương lịch tùy năm. Người sinh đầu năm 1968 mà trước Tết vẫn là tuổi Đinh Mùi, mệnh Thiên Hà Thủy. Người sinh đầu năm 1970 trước Tết vẫn là tuổi Kỷ Dậu, mệnh Đại Trạch Thổ.

Thân và Dậu đều thuộc Kim, nên nhiều người đoán 1968, 1969 mệnh Kim. Can Mậu, Kỷ lại thuộc Thổ. Mệnh năm sinh của hai năm này là Thổ. Ở đây nó tình cờ trùng với hành của can, còn hành của chi thì khác.

Hai cách viết Đại Trạch Thổ và Đại Dịch Thổ có khi làm người đọc tưởng là hai mệnh. Thực ra đó là một, cùng chỉ hai năm Mậu Thân, Kỷ Dậu.

Người xưa cho rằng chuyện Mộc khắc Thổ có ngoại lệ. Câu truyền quen thuộc nói Lộ Bàng Thổ, Đại Trạch Thổ và Sa Trung Thổ gặp Mộc lại được việc. Đây là lời truyền, nằm ngoài phép sinh khắc thông thường, nên chỉ xem như một nét tham khảo.

Phân biệt, đừng nhầm

Đại Trạch Thổ dễ lẫn với Lộ Bàng Thổ, vì theo tên Đại Dịch Thổ thì cả hai đều gắn với đường sá. Lộ Bàng Thổ là đất ven đường, của năm 1990, 1991 (1930, 1931). Đại Trạch Thổ là đất nền rộng, đất đường lớn, của năm 1968, 1969 (2028, 2029).

Cũng đừng lẫn với Bình Địa Mộc (cây đồng bằng) vì cùng gợi hình vùng đất rộng. Bình Địa Mộc thuộc hành Mộc, của năm 1958, 1959, 2018, 2019.

1968 và 1969 cùng mệnh nhưng khác con giáp: 1968 tuổi Thân (Khỉ), 1969 tuổi Dậu (Gà). Xem hợp tuổi theo con giáp thì hai năm cho kết quả khác nhau.

Câu hỏi thường gặp

Đại Trạch Thổ sinh năm nào?

Đại Trạch Thổ gồm người sinh năm Mậu Thân (1968, 2028) và Kỷ Dậu (1969, 2029), tính theo năm âm lịch. Sinh tháng 1 hoặc tháng 2 dương lịch mà trước Tết thì thuộc năm âm lịch trước.

Đại Trạch Thổ hợp màu gì?

Đại Trạch Thổ hợp vàng, nâu, màu đất (hành Thổ) và đỏ, hồng, tím, cam (hành Hỏa, sinh ra Thổ). Màu kỵ là xanh lá, màu của hành Mộc khắc Thổ.

Đại Trạch Thổ hợp mệnh gì?

Đại Trạch Thổ hợp mệnh Hỏa vì Hỏa sinh Thổ, và hợp mệnh Thổ vì cùng hành. Với mệnh Kim, Thổ sinh Kim nên mình là bên nâng đỡ.

Đại Trạch Thổ khắc mệnh gì?

Mệnh Mộc khắc Đại Trạch Thổ (Mộc khắc Thổ), còn Đại Trạch Thổ khắc mệnh Thủy (Thổ khắc Thủy). Hợp tuổi thật còn tùy con giáp và cả lá số.

Đại Trạch Thổ và Đại Dịch Thổ có khác nhau không?

Không khác. Đó là hai cách gọi của cùng một nạp âm, dành cho người sinh năm Mậu Thân và Kỷ Dậu (1968, 1969, 2028, 2029).

Sinh năm 1968, 1969 mệnh gì?

Sinh năm 1968 (Mậu Thân, tuổi con Khỉ) và 1969 (Kỷ Dậu, tuổi con Gà) đều là mệnh Đại Trạch Thổ, hành Thổ. Nếu sinh đầu năm 1968 trước Tết thì là tuổi Đinh Mùi, mệnh Thiên Hà Thủy.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần