Bỏ qua trình đơn

Địa chi

Thân (tuổi Khỉ)

Là gì

Thân là chi thứ chín trong mười hai địa chi, ứng với con Khỉ, thuộc hành Kim, tính dương. Giờ Thân là từ 15 giờ đến 17 giờ, tháng Thân là tháng Bảy âm lịch, hướng Thân là Tây Nam lệch về Tây. Người tuổi Thân sinh các năm âm lịch 1968, 1980, 1992, 2004, 2016, 2028.

Tra nhanh

Con giáp
Khỉ
Hành
Kim
Âm dương
chi dương
Giờ Thân
từ 15 giờ đến 17 giờ
Tháng âm lịch
tháng Bảy
Hướng
Tây Nam lệch về Tây
Năm sinh
1956, 1968, 1980, 1992, 2004, 2016, 2028, 2040
Tam hợp
Thân, Tý, Thìn hợp thành Thủy cục
Lục hợp
Tỵ (hóa Thủy)
Lục xung
Dần

Hình tượng và tên gọi

Chữ Thân (申) được người xưa giải nghĩa là duỗi ra, chắc lại. Tháng Bảy, quả trên cây đã thành hình và cứng cáp dần, khí mát bắt đầu về.

Con Khỉ gắn với Thân. Dân gian giải thích giờ Thân (15 giờ đến 17 giờ) là lúc bầy khỉ ồn ào, chuyền cành nhiều nhất.

Vì sao lại như vậy

Tháng Thân là tháng Bảy âm lịch, đầu mùa thu. Mùa thu thuộc hành Kim: khí trời thu lại, cây bắt đầu rụng lá, người xưa ví với cái sắc lạnh của kim loại. Vì vậy Thân mang hành Kim.

Trên vòng tròn, Thân nằm ở Tây Nam lệch về Tây, bước cuối trước khi tới chính Tây. Giờ Thân từ 15 giờ đến 17 giờ, lúc chiều ngả bóng.

Can tàng (can ẩn trong chi) của Thân gồm Canh, Nhâm, Mậu. Canh (Kim) là bản khí, tức can chính. Nhâm (Thủy) ẩn trong Thân cho thấy Thủy bắt đầu sinh từ đây, nên Thân đứng đầu nhóm Thủy cục.

Tính cách theo quan niệm dân gian

Theo quan niệm dân gian, người tuổi Thân lanh lợi, học nhanh và khéo ăn nói. Họ thích cái mới, dễ bắt nhịp với môi trường lạ.

Mặt cần để ý là dễ chán khi việc thiếu thử thách. Ví dụ: người tuổi Thân có thể tự học một kỹ năng mới rất nhanh, nhưng cần động lực để theo lâu.

Đây là nét dân gian gán cho con Khỉ. Mỗi người còn tùy lá số và hoàn cảnh riêng.

Hợp và khắc

Theo tam hợp, Thân, Tý, Thìn hợp thành Thủy cục. Thủy sinh ở Thân, mạnh nhất ở Tý, vào kho ở Thìn. Thân là Kim, mà Kim sinh Thủy, nên Thân mở đầu nhóm nước.

Thân và Tỵ là cặp lục hợp, hóa Thủy. Người xưa giải thích: tháng Tư, chuôi sao Bắc Đẩu chỉ về Tỵ, còn mặt trời nằm ở Thân.

Tam hội: Thân, Dậu, Tuất hội thành phương Kim, ba tháng mùa thu ở phía Tây.

Thân xung Dần. Hai chi đứng đối diện: Tây Nam đối Đông Bắc, Kim đối Mộc, Canh trong Thân gặp Giáp trong Dần. Đây là một cặp lục xung, lại kèm tương hình.

Thân hại Hợi, vì Hợi xung Tỵ, mà Tỵ là bạn hợp của Thân. Thân phá Tỵ.

Dần, Tỵ, Thân là vô ân chi hình (hình vì vô ơn): được giúp mà quay lại làm hại nhau. Thân không tự hình.

Dùng trong đời sống

Chọn tuổi: dân gian xem tuổi Tý, Thìn (tam hợp) là thuận với tuổi Thân. Tuổi Tỵ là lục hợp nhưng cũng là lục phá và tương hình. Tuổi Dần là tuổi xung. Đây chỉ là một ý tham khảo khi làm ăn, cưới hỏi.

Năm xung tuổi: năm Dần, gần nhất là năm 2034 Giáp Dần. Năm 2028 Mậu Thân là năm tuổi.

Giờ Thân từ 15 giờ đến 17 giờ, hướng Thân là Tây Nam lệch về Tây.

Tuổi con giáp chỉ là chữ thứ hai của trụ năm, một trong tám chữ của lá số. Muốn biết bạn thiếu hay thừa hành gì, cần xem cả lá số tám chữ (Bát Tự) với đủ năm, tháng, ngày, giờ sinh.

Điều ít người để ý

Trong nhóm tứ hành xung Dần, Tỵ, Thân, Hợi, Thân chỉ xung với Dần. Với Tỵ, Thân vừa lục hợp vừa lục phá vừa tương hình. Với Hợi là lục hại.

Bốn chi Dần, Tỵ, Thân, Hợi là bốn chặng mở đầu: Hỏa sinh ở Dần, Kim sinh ở Tỵ, Thủy sinh ở Thân, Mộc sinh ở Hợi.

Thân là Kim nhưng mở đầu Thủy cục. Tam hợp xét vai trò của chi trong vòng sinh ra, mạnh lên, cất đi của một hành, không chỉ xét hành riêng của từng chi.

Tuổi tính theo năm âm lịch. Người sinh tháng 1 hoặc tháng 2 năm 1993 dương lịch mà trước Tết thì vẫn là tuổi Nhâm Thân, mệnh Kiếm Phong Kim.

Phân biệt, đừng nhầm

Tuổi Thân hành Kim, nhưng mệnh theo năm sinh tính bằng nạp âm của cả cặp can chi:

Nhâm Thân (năm 1932, 1992): mệnh Kiếm Phong Kim, nghĩa là vàng mũi kiếm.

Giáp Thân (năm 1944, 2004): mệnh Tuyền Trung Thủy, nghĩa là nước trong suối.

Bính Thân (năm 1956, 2016): mệnh Sơn Hạ Hỏa, nghĩa là lửa dưới núi.

Mậu Thân (năm 1968, 2028): mệnh Đại Trạch Thổ, nghĩa là đất nền nhà lớn.

Canh Thân (năm 1920, 1980, 2040): mệnh Thạch Lựu Mộc, nghĩa là cây thạch lựu.

Người sinh năm 1992 tuổi Thân mệnh Kim, nhưng sinh năm 2004 thì mệnh Thủy, sinh năm 2016 thì mệnh Hỏa. Muốn xem màu hay tuổi hợp theo mệnh, cần biết năm sinh cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

Tuổi Thân hợp tuổi nào?

Tuổi Thân hợp tuổi Tý và tuổi Thìn (tam hợp Thủy cục). Tuổi Tỵ là lục hợp nhưng cũng là lục phá và tương hình. Đây là cách chọn tuổi theo dân gian, chỉ nên xem để tham khảo.

Giờ Thân là mấy giờ?

Giờ Thân là từ 15 giờ đến 17 giờ.

Tuổi Thân sinh năm nào?

Các năm Thân gần đây là 1956, 1968, 1980, 1992, 2004 và 2016, năm Thân kế tiếp là 2028. Tuổi tính theo năm âm lịch, nên người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch mà trước Tết thì thuộc năm âm lịch trước.

Tuổi Thân xung tuổi nào?

Tuổi Thân xung tuổi Dần, cặp này còn tương hình. Ngoài ra Thân hại Hợi, phá Tỵ và hình với Tỵ.

Tuổi Thân mệnh gì?

Tùy năm sinh: Mậu Thân 1968 là Đại Trạch Thổ, Canh Thân 1980 là Thạch Lựu Mộc, Nhâm Thân 1992 là Kiếm Phong Kim, Giáp Thân 2004 là Tuyền Trung Thủy, Bính Thân 2016 là Sơn Hạ Hỏa. Tuổi Thân có năm mệnh khác nhau vì mệnh tính theo cả can lẫn chi.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần