Nạp âm hành Mộc
Thạch Lựu Mộc
Là gì
Thạch Lựu Mộc là mệnh của người sinh năm 1980, 1981, và cả 1920, 1921, 2040, 2041, tức hai năm âm lịch Canh Thân và Tân Dậu. Tên gọi nghĩa là cây thạch lựu, tức cây lựu, thuộc hành Mộc. Đây là một trong ba mươi nạp âm của vòng sáu mươi năm.
Tra nhanh
- Hành
- Mộc
- Nghĩa tên
- cây thạch lựu
- Can chi
- Canh Thân (tuổi Khỉ), Tân Dậu (tuổi Gà)
- Năm sinh
- 1920, 1980, 2040 (Canh Thân); 1921, 1981, 2041 (Tân Dậu)
- Cùng hành
- Đại Lâm Mộc, Dương Liễu Mộc, Tùng Bách Mộc, Bình Địa Mộc, Tang Đố Mộc
- Hành sinh ra Mộc
- Thủy
- Hành khắc Mộc
- Kim
- Mộc sinh và khắc
- sinh Hỏa, khắc Thổ
- Màu hợp
- xanh lá (màu của chính hành Mộc), đen, xanh dương (màu hành Thủy, hành sinh ra Mộc)
- Màu kỵ
- trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành khắc Mộc)
Hình tượng và tên gọi
Thạch lựu là tên Hán Việt của cây lựu, loài cây quả tròn, vỏ dày, trong có nhiều hạt đỏ mọng. Mộc là cây. Đây là một trong sáu nạp âm thuộc hành Mộc.
Cây lựu không to nhưng thân cứng, sống được cả chỗ đất khô. Quả lựu chín vào mùa thu, lúc nhiều cây khác đã vàng lá. Vì một quả có rất nhiều hạt, người xưa hay lấy lựu làm hình ảnh con cháu đông đúc.
Vì sao lại như vậy
Vòng sáu mươi năm được chia thành ba mươi cặp năm liền nhau, mỗi cặp một can dương, một can âm, chung một nạp âm. Canh Thân, Tân Dậu là cặp thứ hai mươi chín, gần cuối vòng. Tên gọi của cặp lấy từ hình tượng hợp với can chi.
Thân ứng với tháng Bảy, Dậu ứng với tháng Tám âm lịch, đầu và giữa mùa thu. Người xưa xem mùa thu là mùa Kim vượng và Mộc yếu nhất, xem thêm vượng suy theo mùa. Cây cối lúc ấy rụng lá, cỏ úa. Theo vòng trường sinh, tức mười hai chặng sức của một hành, Mộc ở Thân là chặng tuyệt, ở Dậu là chặng thai.
Giữa lúc cây cối tàn, riêng cây lựu lại ra quả chín. Người xưa lấy hình ảnh ấy đặt tên cặp này là Thạch Lựu Mộc: cây vẫn kết trái ở chỗ khó nhất.
Tính cách theo quan niệm dân gian
Theo quan niệm dân gian, người Thạch Lựu Mộc mang dáng cây lựu. Họ cứng cỏi, chịu được hoàn cảnh khó. Trong đầu họ thường có nhiều ý tưởng, như quả lựu nhiều hạt.
Ví dụ đời thường: người lập nghiệp muộn, ngoài bốn mươi mới đổi nghề mà vẫn làm nên chuyện. Hay người con xa quê vẫn gây dựng được ở nơi đất lạ.
Điều dân gian hay nhắc: vỏ lựu dày. Người mệnh này có lúc giữ kín cảm xúc, ngoài cứng trong mềm, khiến người bên cạnh khó hiểu. Tính thẳng cũng dễ làm người khác phật lòng. Đây là cách hiểu dựa trên hình tượng, để tham khảo. Tính cách thật còn do cả lá số và cách sống mỗi người.
Hợp và khắc
Thạch Lựu Mộc thuộc hành Mộc. Theo tương sinh, Thủy sinh Mộc vì nước tưới cho cây lớn, Mộc sinh Hỏa vì gỗ cháy thành lửa. Người mệnh Thủy và mệnh Hỏa được xem là hợp.
Theo tương khắc, Kim khắc Mộc vì dao rìu chặt được cây, Mộc khắc Thổ vì rễ cây xuyên vào đất, hút chất của đất. Người mệnh Kim và mệnh Thổ được xem là kém hợp.
Với năm nạp âm Mộc còn lại, cùng hành thì hòa. Tùng Bách Mộc (1950, 1951, 2010, 2011) là anh em đối xứng, cách ba mươi năm và cùng can Canh, Tân: tùng bách mạnh giữa mùa xuân, cây lựu ra quả giữa mùa thu.
Dùng trong đời sống
Theo ngũ hành, Thạch Lựu Mộc hợp nhóm màu xanh lá của hành Mộc, và nhóm đen, xanh dương của hành Thủy, hành sinh ra Mộc. Nhóm màu kỵ là trắng, xám, ánh bạc của hành Kim. Bạn có thể để ý khi chọn màu áo, màu phòng, màu xe, ở mức cho dễ chịu. Không cần thay hết đồ đạc chỉ vì một màu.
Hành Mộc ứng với hướng Đông, hành Thủy sinh ra Mộc ứng với hướng Bắc, nên có người thích đặt bàn làm việc quay về một trong hai phía đó. Hướng nhà hợp tuổi thì lại tính theo cung mệnh Bát Trạch, dựa vào năm sinh và giới tính, không dùng nạp âm.
Khi xem tuổi hợp tác hay cưới hỏi, người ta thường xét cả mệnh lẫn con giáp. Lấy người Canh Thân 1980 và người Giáp Dần 1974 (mệnh Đại Khê Thủy) làm ví dụ: Thủy sinh Mộc nên mệnh hợp, nhưng Thân với Dần lại là cặp lục xung. Vì vậy một lớp hợp hay khắc chưa nói lên hết.
Một lời thật thà: mệnh năm sinh chỉ là một lớp, lấy từ hai chữ đầu trong tám chữ của lá số. Người cùng năm sinh vẫn khác nhau vì tháng, ngày, giờ sinh khác nhau. Muốn biết thật mình thiếu hay thừa hành gì thì phải xem cả lá số tám chữ (Bát Tự).
Điều ít người để ý
Năm sinh tính theo âm lịch. Người sinh tháng 1, 2 dương lịch năm 1980 mà trước Tết thuộc năm Kỷ Mùi 1979, mệnh Thiên Thượng Hỏa. Người sinh đầu năm 1982 trước Tết vẫn là Tân Dậu, mệnh Thạch Lựu Mộc, dù năm 1982 là Đại Hải Thủy.
Điều lạ nhất của cặp này: can Canh, Tân và chi Thân, Dậu đều thuộc Kim. Bốn chữ toàn Kim mà nạp âm lại là Mộc, đúng hành bị Kim khắc. Đây là ví dụ rõ nhất cho thấy hành nạp âm là một lớp riêng, không suy ra được từ can hay chi.
Phân biệt, đừng nhầm
Người tuổi Thân, tuổi Dậu hay nghĩ mình mệnh Kim vì hai chi này thuộc Kim. Với người sinh năm 1980, 1981 thì không đúng: Canh Thân, Tân Dậu là Thạch Lựu Mộc, hành Mộc. Nạp âm Kim của tuổi Thân, Dậu chỉ rơi vào Nhâm Thân, Quý Dậu, tức Kiếm Phong Kim (1932, 1933, 1992, 1993).
Ngoài Canh Thân và Nhâm Thân, tuổi Thân còn có: Giáp Thân là Tuyền Trung Thủy (1944, 2004), Bính Thân là Sơn Hạ Hỏa (1956, 2016), Mậu Thân là Đại Trạch Thổ (1968, 2028).
Câu hỏi thường gặp
Thạch Lựu Mộc sinh năm nào?
Thạch Lựu Mộc là mệnh của người sinh năm Canh Thân (1920, 1980, 2040) và Tân Dậu (1921, 1981, 2041). Năm tính theo âm lịch, nên người sinh tháng 1, 2 dương lịch mà trước Tết thì thuộc năm âm trước.
Thạch Lựu Mộc hợp màu gì?
Thạch Lựu Mộc hợp xanh lá (màu hành Mộc) và đen, xanh dương (màu hành Thủy, hành sinh ra Mộc). Nên hạn chế trắng, xám, ánh bạc, là màu hành Kim khắc Mộc.
Thạch Lựu Mộc hợp mệnh gì?
Theo ngũ hành, Thạch Lựu Mộc hợp người mệnh Thủy (Thủy sinh Mộc) và mệnh Hỏa (Mộc sinh Hỏa). Gặp người cùng mệnh Mộc thì hòa, không sinh không khắc.
Thạch Lựu Mộc khắc mệnh gì?
Thạch Lựu Mộc bị mệnh Kim khắc (Kim khắc Mộc) và khắc mệnh Thổ (Mộc khắc Thổ). Đây mới là lớp năm sinh, muốn biết hợp khắc thật thì cần xem thêm cả lá số.
Sinh năm 1980 mệnh gì?
Sinh năm 1980 là tuổi Canh Thân, mệnh Thạch Lựu Mộc (cây thạch lựu), hành Mộc. Riêng người sinh tháng 1, 2 năm 1980 mà trước Tết thì thuộc năm Kỷ Mùi 1979, mệnh Thiên Thượng Hỏa.
Sinh năm 1981 mệnh gì?
Sinh năm 1981 là tuổi Tân Dậu, mệnh Thạch Lựu Mộc (cây thạch lựu), hành Mộc. Người sinh đầu năm 1981 trước Tết là tuổi Canh Thân, vẫn mệnh Thạch Lựu Mộc.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Ứng vào việc của bạn
Ngũ hành trong lá số của bạn
Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.
- Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
- Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
- Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
- Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần
