Bỏ qua trình đơn

Nạp âm hành Thủy

Tuyền Trung Thủy

Là gì

Tuyền Trung Thủy là mệnh của người sinh năm 2004, 2005 (và 1944, 1945), tức hai năm Giáp Thân, Ất Dậu tính theo âm lịch. Đây là một nạp âm thuộc hành Thủy, tên gọi có nghĩa là nước trong suối, mạch nước từ lòng đất như nước giếng.

Tra nhanh

Hành
Thủy
Nghĩa tên
Nước trong suối, mạch nước ngầm như nước giếng
Can chi
Giáp Thân, Ất Dậu
Năm sinh
Giáp Thân 1944, 2004; Ất Dậu 1945, 2005
Con giáp
Khỉ (Giáp Thân), Gà (Ất Dậu)
Cùng hành
Giản Hạ Thủy, Trường Lưu Thủy, Thiên Hà Thủy, Đại Khê Thủy, Đại Hải Thủy
Hành sinh
Kim sinh Thủy; Thủy sinh Mộc
Hành khắc
Thổ khắc Thủy; Thủy khắc Hỏa
Màu hợp
đen, xanh dương (màu của chính hành Thủy); trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành sinh ra Thủy)
Màu kỵ
vàng, nâu, màu đất (màu hành Thổ, hành khắc Thủy)

Hình tượng và tên gọi

Tuyền là suối, chỉ chỗ nước từ trong lòng đất rỉ ra hay trào lên. Trung là trong. Thủy là nước. Tuyền Trung Thủy là nước trong mạch suối, nước đầu nguồn. Có nơi gọi cặp năm này là Tỉnh Tuyền Thủy. Chữ tỉnh nghĩa là giếng, nên cũng hiểu là nước giếng.

Hình ảnh gần nhất với người Việt là cái giếng làng hay mạch nước đầu nguồn. Nước không nhiều, không ồn ào, nhưng trong và mát, múc mãi vẫn còn. Người trong xóm tìm đến giếng mỗi ngày. Giếng không đi tìm ai, người ta tự tìm đến nó.

Vì sao lại như vậy

Sáu mươi năm can chi được chia thành ba mươi cặp, mỗi cặp là hai năm liền nhau dùng chung một nạp âm. Giáp Thân (can dương) và Ất Dậu (can âm) là một cặp như thế. Hai can Giáp, Ất thuộc Mộc. Hai chi Thân, Dậu thuộc Kim. Còn nạp âm của cả cặp lại thuộc Thủy.

Người xưa giải thích tên gọi qua hành Kim ở hai chi. Thân là đầu mùa thu, Dậu là giữa mùa thu, đó là lúc hành Kim mạnh nhất trong năm. Kim sinh Thủy, nên khi Kim mạnh thì nước từ đó mà sinh ra. Trong Thân còn có can Nhâm (Thủy) ẩn bên trong, như mạch nước nằm sẵn dưới đất.

Có điều nước ở đây mới sinh, sức còn nhỏ, chưa thành dòng chảy xa. Nó giống mạch nước vừa rỉ ra từ lòng đất, gom lại thành giếng, thành suối nguồn. Vì thế cặp năm này mang tên Tuyền Trung Thủy.

Tính cách theo quan niệm dân gian

Theo quan niệm dân gian, người mệnh Tuyền Trung Thủy mang nét của nước giếng. Họ điềm tĩnh và không thích phô trương. Họ nói ít nhưng nói có ý, hay nghĩ trước nghĩ sau rồi mới làm.

Ví dụ đời thường: trong lớp học hay chỗ làm, đây là người mà bạn bè hay tìm đến hỏi ý khi có chuyện khó. Họ không chủ động đi gom người, nhưng ai cần thì họ ở đó, như cái giếng giữa làng. Họ giữ cả những lời hứa nhỏ, như hẹn trả sách đúng ngày.

Mặt cần để ý: nước giếng đứng yên một chỗ. Người xưa cho rằng người mệnh này đôi khi ngại thay đổi, chậm quen với nơi mới, và dễ khép mình khi bị hiểu lầm. Đó là quan niệm dân gian, không phải lời phán cho từng người. Tính thật của mỗi người còn do cả lá số và cách sống.

Hợp và khắc

Hợp nhất là mệnh Kim. Kim sinh Thủy theo vòng tương sinh, và chính tên gọi Tuyền Trung Thủy cũng từ ý Kim sinh ra nước. Người xưa giải thích Kim sinh Thủy bằng hình ảnh kim loại nung chảy thành thể lỏng, và hơi nước đọng lại trên mặt kim loại lạnh.

Cùng mệnh Thủy thì hòa, dễ hiểu nhau. Với mệnh Mộc, Thủy sinh Mộc, nước giếng tưới cây. Quan hệ này thuận, nhưng bạn là bên cho đi, nên cần giữ sức cho mình.

Khắc bạn là mệnh Thổ, vì đất lấp giếng, đất chặn mạch nước. Bạn khắc mệnh Hỏa, vì nước dập lửa. Người xem tuổi hay lưu ý hai cặp này. Khắc là kiềm chế nhau, có khi sinh va chạm, có khi lại giúp hai bên giữ thăng bằng.

Dùng trong đời sống

Màu sắc: người mệnh Tuyền Trung Thủy hay chọn đen, xanh dương (màu hành Thủy), cùng trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành sinh ra Thủy). Màu nên dùng ít là vàng, nâu, màu đất, vì đó là màu hành Thổ, hành khắc Thủy. Bạn áp vào quần áo, balo, đồ dùng học tập tùy thích, không cần gò bó.

Hướng: hướng Bắc thuộc hành Thủy, hướng Tây thuộc hành Kim. Nếu được chọn chỗ ngồi hay hướng bàn học, nhiều người mệnh Thủy chọn theo hai hướng này cho yên tâm. Đây là chuyện dễ chịu, không quyết định kết quả học hành hay công việc.

Chọn tuổi làm ăn, cưới hỏi: người xem tuổi còn xét con giáp. Tuổi Thân hợp Tỵ theo lục hợp (cặp sáu hợp), hợp Tý, Thìn theo tam hợp (bộ ba hợp), và xung Dần. Tuổi Dậu hợp Thìn theo lục hợp, hợp Tỵ, Sửu theo tam hợp, và xung Mão.

Một điều thật thà: mệnh năm sinh chỉ là một lớp, lấy từ hai chữ của năm sinh. Lá số có tám chữ, gồm can chi của năm, tháng, ngày và giờ sinh. Muốn biết mình thật sự thiếu hay thừa hành gì, bạn cần xem cả lá số tám chữ (Bát Tự).

Điều ít người để ý

Năm sinh tính theo năm âm lịch. Người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch năm 2004 mà trước Tết Giáp Thân thì vẫn thuộc năm Quý Mùi, mệnh Dương Liễu Mộc. Người sinh đầu năm 2006 trước Tết Bính Tuất vẫn thuộc năm Ất Dậu, mệnh Tuyền Trung Thủy.

Hai chữ của năm sinh không có chữ nào thuộc Thủy: Giáp, Ất là Mộc, Thân, Dậu là Kim. Vì thế người mệnh Tuyền Trung Thủy đừng vội nghĩ lá số mình nhiều nước. Mệnh nạp âm là hành của cả cặp can chi, khác với hành của từng chữ.

Thân và Dậu cùng nằm trong bộ ba tam hội Thân, Dậu, Tuất, hội thành phương Kim ở phía Tây. Chi tiết này khớp với cách người xưa giải thích tên gọi: nước sinh ra từ nơi Kim đang mạnh.

Phân biệt, đừng nhầm

Tuyền Trung Thủy với Giản Hạ Thủy: cả hai đều là nước nhỏ. Tuyền Trung Thủy là mạch nước từ lòng đất lên, như giếng (2004, 2005). Giản Hạ Thủy là nước đã chảy thành dòng trong khe núi (1996, 1997).

Tuyền Trung Thủy với Trường Lưu Thủy: nước giếng đứng một chỗ, còn Trường Lưu Thủy là dòng sông chảy dài (2012, 2013).

Tuyền Trung Thủy với Sơn Hạ Hỏa: cùng tuổi Khỉ, Gà nhưng khác can. Bính Thân, Đinh Dậu (1956, 1957, 2016, 2017) là Sơn Hạ Hỏa, lửa dưới chân núi. Xét riêng mệnh nạp âm thì Thủy khắc Hỏa, dù cùng con giáp.

Câu hỏi thường gặp

Tuyền Trung Thủy sinh năm nào?

Tuyền Trung Thủy gồm năm Giáp Thân (1944, 2004) và Ất Dậu (1945, 2005), tính theo năm âm lịch. Người sinh tháng 1, 2 dương lịch trước Tết thì tính theo năm âm trước đó.

Tuyền Trung Thủy hợp màu gì?

Hợp đen, xanh dương (màu hành Thủy) và trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành sinh ra Thủy). Nên dùng ít vàng, nâu, màu đất vì thuộc hành Thổ, hành khắc Thủy.

Tuyền Trung Thủy hợp mệnh gì?

Hợp mệnh Kim vì Kim sinh Thủy, và hòa với mệnh Thủy. Mệnh Mộc cũng thuận vì Thủy sinh Mộc, nhưng người mệnh Thủy là bên cho đi.

Tuyền Trung Thủy khắc mệnh gì?

Tuyền Trung Thủy khắc mệnh Hỏa vì nước dập lửa, và bị mệnh Thổ khắc vì đất lấp nước. Khi xem tuổi, nên xét thêm con giáp và cả lá số.

Sinh năm 2004 mệnh gì?

Sinh năm 2004 là tuổi Giáp Thân, mệnh Tuyền Trung Thủy, hành Thủy. Nếu sinh tháng 1, 2 dương lịch trước Tết thì thuộc năm Quý Mùi, mệnh Dương Liễu Mộc.

Sinh năm 2005 mệnh gì?

Sinh năm 2005 là tuổi Ất Dậu, mệnh Tuyền Trung Thủy, hành Thủy. Nếu sinh đầu năm dương lịch trước Tết thì thuộc năm Giáp Thân, vẫn là Tuyền Trung Thủy.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần