Bỏ qua trình đơn

Nạp âm hành Mộc

Dương Liễu Mộc

Là gì

Dương Liễu Mộc là mệnh của người sinh năm 2002, 2003, và cả 1942, 1943, tức hai năm âm lịch Nhâm Ngọ và Quý Mùi. Tên gọi nghĩa là cây dương liễu, loài cây cành mềm rủ bên nước, thuộc hành Mộc. Đây là một trong ba mươi nạp âm của vòng sáu mươi năm.

Tra nhanh

Hành
Mộc
Nghĩa tên
cây dương liễu
Can chi
Nhâm Ngọ (tuổi Ngựa), Quý Mùi (tuổi Dê)
Năm sinh
1942, 2002 (Nhâm Ngọ); 1943, 2003 (Quý Mùi)
Cùng hành
Đại Lâm Mộc, Tùng Bách Mộc, Bình Địa Mộc, Tang Đố Mộc, Thạch Lựu Mộc
Hành sinh ra Mộc
Thủy
Hành khắc Mộc
Kim
Mộc sinh và khắc
sinh Hỏa, khắc Thổ
Màu hợp
xanh lá (màu của chính hành Mộc), đen, xanh dương (màu hành Thủy, hành sinh ra Mộc)
Màu kỵ
trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành khắc Mộc)

Hình tượng và tên gọi

Dương liễu là cây liễu, loài cây cành mềm rủ xuống, hay trồng ven hồ, ven sông. Mộc là cây. Chữ dương ở đây là tên một loài cây họ liễu, khác chữ dương trong âm dương. Đây là một trong sáu nạp âm thuộc hành Mộc.

Cây liễu gặp gió thì nghiêng theo gió, gió qua lại đứng lên. Cành liễu cắm xuống đất ẩm dễ bén rễ thành cây mới. Hình tượng này gắn với ý mềm mại và sống dai.

Vì sao lại như vậy

Vòng sáu mươi năm chia thành ba mươi cặp năm liền nhau, mỗi cặp một can dương, một can âm, chung một nạp âm. Nhâm Ngọ, Quý Mùi là cặp thứ mười. Tên gọi của cặp lấy từ hình tượng hợp với can chi.

Ngọ thuộc Hỏa, tháng Năm, giữa mùa hạ. Mùi thuộc Thổ, tháng Sáu, cuối hạ. Mùa hạ nóng, cây phải chịu nắng lửa. Theo vòng trường sinh, tức mười hai chặng sức của một hành, Mộc ở Ngọ là chặng chết, ở Mùi là chặng vào mộ. Mùi cũng là chi cuối của bộ tam hợp Hợi, Mão, Mùi, được xem là kho cất Mộc.

Cây ở thế yếu như vậy, nhưng có can Nhâm, Quý thuộc Thủy tưới cho, nên vẫn sống, vẫn xanh. Cây sống nhờ nước mà thân không cứng: đó là cây liễu bên bờ nước. Người xưa đặt tên cặp này là Dương Liễu Mộc.

Tính cách theo quan niệm dân gian

Theo quan niệm dân gian, người Dương Liễu Mộc mang dáng cây liễu. Họ mềm mỏng và dễ thích nghi. Họ ít đối đầu thẳng, hay tìm cách đi vòng cho êm chuyện.

Ví dụ đời thường: trong nhóm bạn có hai người giận nhau, người mệnh này là người đứng giữa hòa giải. Chuyển tới chỗ ở mới, chỗ làm mới, họ thường quen nhanh hơn người khác.

Điều dân gian hay nhắc: liễu dễ ngả theo gió. Người mệnh này có lúc thiếu quyết đoán, dễ đổi ý theo người bên cạnh. Họ cũng cần một nguồn nước, tức người thân và môi trường biết nuôi dưỡng. Đây là cách hiểu dựa trên hình tượng, để tham khảo. Tính cách thật còn do cả lá số và cách sống mỗi người.

Hợp và khắc

Dương Liễu Mộc thuộc hành Mộc. Theo tương sinh, Thủy sinh Mộc vì nước tưới cho cây lớn, Mộc sinh Hỏa vì gỗ cháy thành lửa. Người mệnh Thủy và mệnh Hỏa được xem là hợp. Theo tương khắc, Kim khắc Mộc vì dao rìu chặt được cây, Mộc khắc Thổ vì rễ cây xuyên vào đất. Người mệnh Kim và mệnh Thổ được xem là kém hợp.

Người xưa còn nói Thủy sinh Mộc, nhưng nước nhiều quá thì cây trôi. Đây là ý phản sinh, sinh quá mức lại thành hại. Với cây liễu vốn sống bên nước, ý này dễ hình dung: có nước là tốt, ngập úng thì không.

Với năm nạp âm Mộc còn lại, cùng hành thì hòa. Tang Đố Mộc (1972, 1973, 2032, 2033) là anh em đối xứng, cách ba mươi năm và cùng can Nhâm, Quý: một bên cây liễu giữa mùa hạ, một bên cây dâu giữa mùa đông.

Dùng trong đời sống

Người mệnh Dương Liễu Mộc thường chọn xanh lá, là màu của hành Mộc, và đen, xanh dương, là màu của hành Thủy sinh ra Mộc. Màu nên hạn chế là trắng, xám, ánh bạc, thuộc hành Kim khắc Mộc. Dùng màu khi chọn quần áo, màu tường, màu xe là đủ. Màu sắc là thói quen văn hóa giúp mình thấy dễ chịu, không thay được việc chọn đồ theo nhu cầu thật.

Hành Mộc ứng với hướng Đông, hành Thủy sinh ra Mộc ứng với hướng Bắc, nên có người thích đặt bàn làm việc quay về một trong hai phía đó. Hướng nhà hợp tuổi thì lại tính theo cung mệnh Bát Trạch, dựa vào năm sinh và giới tính, không dùng nạp âm.

Khi xem tuổi hợp tác hay cưới hỏi, người ta thường xét cả mệnh lẫn con giáp. Lấy người Nhâm Ngọ 2002 và người Bính Tý 1996 (mệnh Giản Hạ Thủy) làm ví dụ: Thủy sinh Mộc nên mệnh hợp, nhưng Ngọ với Tý lại là cặp lục xung. Vì vậy một lớp hợp hay khắc chưa nói lên hết.

Cũng nên nói thật: mệnh năm sinh chỉ là một lớp, lấy từ hai chữ của năm trong tám chữ của lá số. Muốn biết mình thật sự thiếu hay thừa hành gì, bạn phải xem cả lá số tám chữ (Bát Tự) theo năm, tháng, ngày, giờ sinh.

Điều ít người để ý

Năm sinh tính theo âm lịch. Người sinh tháng 1, 2 dương lịch năm 2002 mà trước Tết thuộc năm Tân Tỵ 2001, mệnh Bạch Lạp Kim. Kim khắc Mộc, nên nhầm năm ở đây là đổi hẳn chiều hợp khắc. Người sinh đầu năm 2004 trước Tết vẫn là Quý Mùi, mệnh Dương Liễu Mộc, dù năm 2004 là Tuyền Trung Thủy.

Can Nhâm, Quý thuộc Thủy, chi Ngọ thuộc Hỏa, Mùi thuộc Thổ: không chữ nào thuộc Mộc. Ngọ và Mùi lại là cặp lục hợp, nên hai năm của Dương Liễu Mộc vừa cùng mệnh vừa hợp nhau về con giáp.

Phân biệt, đừng nhầm

Ở Việt Nam, cây phi lao cũng có nơi gọi là dương liễu. Hình tượng trong tên nạp âm là cây liễu rủ bên nước theo lối cổ, không phải hàng phi lao chắn gió ven biển.

Dương Liễu Mộc cũng khác Tùng Bách Mộc, dù cùng hành Mộc. Liễu là cây mềm. Tùng bách là cây cứng, xanh cả mùa đông, của Canh Dần, Tân Mão (1950, 1951, 2010, 2011).

Tuổi Ngọ không phải ai cũng là Dương Liễu Mộc. Ngoài Nhâm Ngọ, tuổi Ngọ còn có: Canh Ngọ là Lộ Bàng Thổ (1930, 1990), Giáp Ngọ là Sa Trung Kim (1954, 2014), Bính Ngọ là Thiên Hà Thủy (1966, 2026), Mậu Ngọ là Thiên Thượng Hỏa (1978, 2038).

Câu hỏi thường gặp

Dương Liễu Mộc sinh năm nào?

Dương Liễu Mộc là mệnh của người sinh năm Nhâm Ngọ (1942, 2002) và Quý Mùi (1943, 2003). Năm tính theo âm lịch, nên người sinh tháng 1, 2 dương lịch mà trước Tết thì thuộc năm âm trước.

Dương Liễu Mộc hợp màu gì?

Dương Liễu Mộc hợp xanh lá (màu hành Mộc) và đen, xanh dương (màu hành Thủy, hành sinh ra Mộc). Nên hạn chế trắng, xám, ánh bạc, là màu hành Kim khắc Mộc.

Dương Liễu Mộc hợp mệnh gì?

Theo ngũ hành, Dương Liễu Mộc hợp người mệnh Thủy (Thủy sinh Mộc) và mệnh Hỏa (Mộc sinh Hỏa). Gặp người cùng mệnh Mộc thì hòa, không sinh không khắc.

Dương Liễu Mộc khắc mệnh gì?

Dương Liễu Mộc bị mệnh Kim khắc (Kim khắc Mộc) và khắc mệnh Thổ (Mộc khắc Thổ). Đây mới là lớp năm sinh, muốn biết hợp khắc thật thì cần xem thêm cả lá số.

Sinh năm 2002 mệnh gì?

Sinh năm 2002 là tuổi Nhâm Ngọ, mệnh Dương Liễu Mộc (cây dương liễu), hành Mộc. Riêng người sinh tháng 1, 2 năm 2002 mà trước Tết thì thuộc năm Tân Tỵ 2001, mệnh Bạch Lạp Kim.

Sinh năm 2003 mệnh gì?

Sinh năm 2003 là tuổi Quý Mùi, mệnh Dương Liễu Mộc (cây dương liễu), hành Mộc. Người sinh đầu năm 2003 trước Tết là tuổi Nhâm Ngọ, vẫn mệnh Dương Liễu Mộc.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần